Hiển thị các bài đăng có nhãn Network Tips. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Network Tips. Hiển thị tất cả bài đăng

Chủ Nhật, 19 tháng 9, 2010

Cấm đăng nhập Yahoo! Messenger

Yahoo! Messenger là tiện ích không thể thiếu trong mỗi máy tính của chúng ta hiện nay, tuy nhiện việc lạm dụng nó quá mức sẽ khiến bạn phải tiêu tốn khá nhiều thời gian và tiền bạc. Do đó nếu trong gia đình bạn có người "nghiện chat", thủ thuật sau sẽ cấm đăng nhập vào Yahoo! Messenger chỉ với 1 câu lệnh rất nhỏ gọn

Bạn có thể làm theo các bước sau: 
- Truy cập vào: C:\WINDOWS\system32\drivers\etc
- Bạn dùng Notepad để mở file hosts trong đó ra 
- Bạn xuống cuối văn bản và thêm vào dòng: 127.0.0.1 login.yahoo.com
- Lưu lại là OK 

Đến đây bạn hãy thử đăng nhập vào Yahoo! Messenger xem, chắc chắn là báo lỗi. Nếu muốn đăng nhập bình thường trở lại, bạn có thể mở lại file host ra và xóa đoạn code đã thêm vào trước đó đi ( hoặc thậm chí xoá file hosts đi là OK ).

* Update : Cách trên có thể khá bất tiện vì sẽ phải sửa tới sửa lui, còn việc xóa file hosts đi là điều không nên, dù sao nó cũng là một file hệ thống, hơn nữa trong một số trường hợp nó rất hữu dụng ( mình sẽ đề cập sau ).

Có một cách khác đơn giản hơn, tuy nhiên cách này chỉ có tác dụng đối với những bạn chưa có kinh nghiệm nhiều trong sử dụng máy tính :

- Khởi chạy Yahoo! Messenger.

- Vào menu Messenger > Tùy chỉnh phương thức

- Một cửa sổ hiện ra các bạn có thể sửa lại như hình trên :

  1. Chọn Kết nối qua máy chủ proxy
  2. Chọn SOCKS proxy
  3. Tại các mục : Tên máy chủ, Cổng, Tên Truy nhập, Mật khẩu có thể gõ vào bất cứ cái gì bạn muốn ( đương nhiên là các thông tin không tồn tại )
  4. Nhấn OK để lưu lại

Và bây giờ, bạn thử đăng nhập lại xem

Để trở lại bình thường, bạn chỉ cần chọn Trực tiếp kết nối Internet là OK.

Hy vọng bài viết trên có ích với bạn !

ThienRacer + Vinatechs

Chủ Nhật, 29 tháng 8, 2010

Cách phát hiện khi mạng wifi của bạn bị trộm

Sẽ rất khó để bạn có thể tưởng tượng, nhưng chỉ cần quay về 20 năm trước, bạn có thể dễ dàng nhận thấy mạng Internet chỉ nằm trong mơ ước của mọi người. Nó chỉ phục vụ cho giới trí thức cao, những nhà nghiên cứu để chia sẻ thông tin với một số người thông qua dịch vụ mới phát triển hồi đó là World Wide Web. Email cũng không giống như ngày nay. Hệ thống email đầu tiên được tìm thấy ở các trường đại học và thậm chí các tài khoản được cấp thông qua nhà cung cấp dịch vụ internet ISPs như Prodigy và America Online thường rất khó để sử dụng.

Quay tiếp thời gian trở lại năm 2009, chúng ta sẽ thấy đã có rất nhiều thứ thay đổi. Cho tới ngày nay, bạn có thể truy cập Internet chỉ trong vòng một phút. Internet đã không còn là vấn đề quá nghiêm trọng nữa. Những thay đổi này xảy ra rất nhanh và thường là đi theo chiều hướng tốt hơn. Ngoài ra, công nghệ ngày càng rẻ hơn và rất dễ sử dụng. Theo đó, Internet cũng bị cuốn theo những thay đổi này. Sự thay đổi mới nhất trong truyền thông kỹ thuật số viễn thông là sự xuất hiện của mạng không dây WiFi. Rất dễ để tìm thấy ở các quán café, thư viện và các sân bay trên toàn thế giới, WiFi đã khiến việc sử dụng Internet dễ dàng hơn, giống như việc sử dụng điện thoại di động nở rộ trong vòng vài thập kỷ trước đây. Tuy nhiên, những kẻ xấu đã vô tình hoặc cố ý tìm ra cách để truy cập trái phép vào mạng lưới Intertnet.

Bài báo sau sẽ giúp bạn phát hiện nếu ai đó đang sử dụng mạng WiFi mà chưa được phép của bạn hoặc khi bạn muốn tìm hiểu cách xác định rằng phán đoán của bạn có đúng hay không. Bất kì khi nào có người sử dụng trộm mạng WiFi của bạn, họ sẽ làm chậm đường truyền, thậm chí, họ còn có thể trộm thông tin từ máy tính của bạn hay làm hại máy tính của bạn thông qua hệ thống mạng bằng virut. Vì vậy, bài báo này sẽ trang bị cho bạn những hướng dẫn để chống lại việc ăn cắp này. Hãy bắt đầu với việc nhìn qua những gì đã cấu thành nên hệ thống mạng WiFi của bạn. Từ đó, bạn có thể quản lý mạng mà bạn đang phải trả tiền cho một cách dễ dàng hơn.

Tìm hiểu hệ thống mạng WiFi của bạn

Sử dụng trộm mạng WiFi là phạm pháp?

Tòa án Michigan mới đây đã xử một người, yêu cầu anh ta trả tiền vì tội sử dụng trái phép mạng WiFi của một quán café trong ô tô của mình khi đỗ xe gần đó. Người đàn ông này đã kiểm tra email và truy cập Internet trước khi bị bắt và buộc tội sử dụng mạng trái phép. Tuy nhiên, nhờ nhân thân tốt và ngay lúc đó không nhận thức được đây là việc làm phạm pháp cũng như ngay chính người chủ quán café cũng không biết được đó là hành động phạm pháp. Nhưng, vụ việc này đã đặt nền móng cho những kẻ hay sử dụng mạng trái phép ở Michigan đều bị kết án là phạm pháp.
Trước khi bạn có thể phát hiện ai đó đang sử dụng mạng kết nối không dây của mình, một điều rất quan trọng là bạn phải biết được một số điều cơ bản về mạng máy tính. Hãy cùng tìm hiểu một số phần trong mạng không dây, điều này sẽ giúp bạn xác định được khi nào mạng WiFi nhà mình có vấn đề.

Một mạng không dây bao gồm một kết nối băng thông rộng từ DSL, cáp hoặc satellite modem. Bạn có thể gắn modem vào router không dây, thiết bị cung cấp tín hiệu và tạo nên mạng.

Đó là một mạng LAN (mạng máy tính cục bộ). LAN là nơi bạn cài đặt thiết bị ngoại vi của máy tính như màn hình, máy tính laptop hoặc máy in. Router của bạn cần phải có một dynamic host client protocol (DHCP – giao thức cấu hình động máy chủ). Về bản chất, Giao thức DHCP được thiết kế làm giảm thời gian chỉnh cấu hình cho mạng TCP/IP bằng cách tự động gán các địa chỉ IP cho khách hàng mỗi khi họ vào mạng.

Mỗi một thiết bị đều có một địa chỉ MAC riêng (Media Access Control - là địa chỉ thực sự của một thiết bị mạng, còn được gọi là địa chỉ vật lý). Địa chỉ này được gán chỉ định bởi nhà sản xuất, nhưng có thể bị thay đổi bởi người dùng nếu như họ biết cách chỉnh sửa. Router của bạn sẽ sử dụng những địa chỉ này để gán cho mỗi máy tính trong mạng của bạn một giao thức mạng hay địa chỉ IP. Địa chỉ MAC hay địa chỉ IP thực sự tiện ích khi bạn tìm kiếm cách phát hiện có ai đó đang sử dụng trái phép mạng WiFi của mình.

Nếu bạn cảm thấy bối rối bởi một số thuật ngữ máy tính trong bài, không nên lo lắng. Điều quan trọng nhất là bạn biết cách kiểm tra kết nối WiFi của mình.

Phát hiện sử dụng trái phép mạng không dây

Bạn cảm thấy mạng không dây của mình chạy chậm? Bạn thấy thiết bị của mình kết nối tới Internet chậm mà bạn không thể tìm ra lý do? Có khi, bạn đã vô tình cài đặt chống sử dụng trộm mạng không dây mà lại không biết. Nếu bạn thường xuyên gặp vấn đề này, có thể kết nối không dây của bạn có vấn đề. Nhưng nếu đột nhiên bạn thấy có vấn đề với kết nối mạng của mình, nhất là tại một thời điểm nhất định mỗi ngày, có nghĩa là ai đó đã thoải mái sử dụng mạng không dây của bạn và đây chính là thời điểm bạn nên chẩn đoán mạng WiFi của mình.

Điều đầu tiên, cũng là đơn giản nhất mà bạn có thể làm là kiểm tra kết nối mạng không dây của mình và xem lại tình trạng của nó. Khi cài đặt router, sẽ có lựa chọn cho bạn cài đặt wireless encryption protocol (WEP – giao thức mã hóa mạng không dây). Về cơ bản, đây là một phương pháp bảo mật bằng mật khẩu khi bạn đăng nhập vào mạng không dây. Nếu không có, bạn đang quản lý một mạng mở. Điều này có nghĩa là mọi người trong khu vực hoàn toàn có thể sử dụng miễn phí mạng không dây của bạn. Vì đây không phải là hack, nên nó vẫn là một vấn đề gây tranh cãi rằng liệu đó có phải là trộm? Trong bất kì trường hợp nào, nếu bạn có tiêu chuẩn bảo mật WEP, bạn vẫn có thể bị truy cập mạng WiFi và tất nhiên là không thể xác định được người sử dụng trái phép.

Thậm chí, nếu bạn có WEP, điều này không có nghĩa là hàng xóm của bạn không thể sử dụng nó. Để xác định rằng có ai đó đang truy cập vào mạng không dây của bạn hay không, bạn có thể kiểm tra bằng cách đăng nhập vào bản ghi truy cập mạng không dây. Để truy cập, kích vào menu Start trong Microsoft Windows rồi kích đúp My Network Places. Tiếp đến, kích đúp vào View Entire Network. Nếu bạn thấy có nhiều hơn 2 thiết bị đang kết nối so với số lượng cho phép trong hệ thống mạng của bạn, có nghĩa là bạn đang bị dùng trộm WiFi.

Một phương pháp tương tự giúp bạn xác định tình trạng mạng WiFi của mình là kiểm tra bảng định tuyến client DHCP của router. Giống như hiển thị mạng, bảng định tuyển client DHCP sẽ liệt kê những máy có trong mạng WiFi của bạn. Nếu số lượng truy cập vượt quá số lượng bạn đã cài đặt, ai đó đã sử dụng trộm mạng WiFi của bạn.

Không ai muốn mình bị lợi dụng. Hơn nữa, bạn cũng không muốn những thông tin bất hợp pháp được chuyển qua mạng không dây của mình. Đó chính là lý do tại sao bạn nên kiểm soát mọi vấn đề. Phần cuối của bài sẽ giúp bạn khả năng “thổi bay” những kẻ ăn trộm mạng và bảo vệ kết nối mạng không dây của mình.

Cách ngăn chặn

 

Chuẩn WEP là không thể thiếu đối với mỗi mạng không dây. Dẫu vậy, bạn vẫn có thể bị tấn công. Trong khi chuẩn WEP có thể ngăn chặn ai đó sử dụng mạng trái phép bằng cách đỗ xe trước cửa nhà bạn, nó vẫn không thể ngăn chặn những gã hàng xóm xấu tính của bạn. Trong trường hợp này, bạn có thể sử dụng một giao thức bảo mật như WiFi protected access (WPA). Chuẩn này bảo mật hơn nhưng vẫn có thể bị hack bởi những tên trộm WiFi có kinh nghiệm.

Bạn cũng có thể cấu hình DHCP bằng tay. Để làm điều này, đơn giản là chỉ cần cài đặt DHCP của router bằng tay và gán địa chỉ vật lý cho mỗi máy tính trong mạng của bạn. Điều này sẽ giúp hạn chế truy cập vào hệ thống mạng của bạn khi chỉ có những địa chỉ được router nhận dạng thì mới được truy cập.

Nếu cấu hình DHCP bằng tay quá khó đối với trình độ chuyên môn, bạn có thể xem xét việc tạo ra một danh sách truy cập bằng địa chỉ MAC thông qua thiết lập bằng router. Tuy nhiên, việc thiết lập danh sách truy cập bằng địa chỉ MAC cũng có thể bị qua mặt bởi những kẻ trộm WiFi có kinh nghiệm, thì khi sử dụng kết hợp nhiều phương pháp bảo mật khác nhau, có thể đáp ứng đủ nhu cầu cho một mạng gia đình nhỏ.

Phần mềm giám sát Internet cũng là một lựa chọn không tồi. Chương trình giám sát này sẽ hướng dẫn bạn một trong số những phương pháp trên, cũng như nó rất tiện ích với những người không quen cài đặt những phương pháp bảo mật mạng không dây. Thêm vào đó, chương trình giám sát giúp bạn dễ dàng nhìn thấy những gì đang diễn ra trong kết nối mạng không dây của mình. Router WiFi của bạn có thể có một số phần mềm được tích hợp sẵn giúp bạn quản lý mạng của mình. Hãy đọc kỹ những hướng dẫn sử dụng và mục giúp đỡ để biết được router có phần mềm được tích hợp sẵn hay không.

Cuối cùng, hãy tắt chức năng SSID broadcasting (Chức năng có tác dụng không hiển thị tên mạng) của router. Điều này thực sự hữu ích khi biến mạng của bạn trở nên ẩn với bất kì ai. Rất khó để có thể ăn trộm mạng WiFi từ một mạng ẩn với bất kì phương tiện dò tìm mạng của ai đó.

Lần tới, nếu bạn nghi ngờ có sự trộm cắp mạng WiFi, hãy mở cửa sổ ra và tìm kiếm. Nếu có một chiếc ô tô lạ đỗ trước cửa nhà bạn hoặc gần nhà bạn, rất dễ để biết được ai đó trong ô tô đang cố gắng sử dụng trái phép mạng của bạn. Điều này nghe có vẻ rất dễ dàng nhưng rất dễ để xác định có ai đó đang ăn trộm mạng không dây. Nếu vậy, hãy áp dụng thử những cách trên để có thể ngăn chặn sự ăn trộm mạng trái phép, giúp cho mạng của bạn được nhanh và an toàn hơn. Chúc các bạn thành công!

Lamle (Howstuffwork.com)

Thứ Năm, 12 tháng 8, 2010

Kết nối mạng Ubuntu 8.04 và Windows – Phần 3

Trong 2 phần đầu tiên của loạt bài này, chúng tôi đã giúp bạn kích hoạt Windows sharing (SMB), cấu hình các giá trị Workgroup và Computer Name trong Ubuntu. Trong phần này, chúng tôi sẽ giới thiệu cho các bạn về giao diện mạng trong Ubuntu. Bạn có thể kết nối, kiểm tra các chi tiết kết nối và duyệt các máy tính kết nối trong mạng trong thế giới Linux.

>> Kết nối mạng Ubuntu 8.04 và Windows – Phần 1
>> Kết nối mạng Ubuntu 8.04 và Windows – Phần 2

Như trong các hệ điều hành ngày nay, Ubuntu có một biểu tượng mạng trên thanh công cụ chính; như những gì bạn có thể thấy trong hình 1. Khi đã kết nối vào một mạng không dây, biểu tượng này sẽ hiển thị cường độ tín hiệu. Bản thân biểu tượng hiển thị cho bạn mức tín hiệu với bốn vạch cường độ, khi đưa chuột qua biểu tượng này, bạn sẽ thấy được SSID (hay tên mạng) và cường độ tín hiệu dưới dạng phần trăm.


Hình 1

Kích phải vào biểu tượng mạng sẽ cho phép bạn vô hiệu hóa hoặc kích hoạt ất cả các kết nối mạng, không chỉ kết nối không dây. Từ menu sổ xuống, bạn có thể truy cập một shortcut đến cửa sổ Connection Information, đây là cửa sổ sẽ hiển thị cho bạn các thông tin chi tiết về kết nối mạng của mình, như tốc độ (tốc độ dữ liệu), địa chỉ IP cũng như địa chỉ MAC. Thêm vào đó, menu này còn cung cấp một shortcut đến bộ quản lý mạng không dây, nơi bạn có thể chỉnh sửa các khóa mã hóa được sử dụng cho các mạng an toàn.

Một kích (trái) đơn giản vào biểu tượng mạng sẽ làm xuất hiện một menu sổ xuống khác, như những gì bạn thấy trong hình 2. Bạn sẽ thấy một danh sách các mạng không dây hiện có trong vùng của mình, cùng với đó là cường độ tín hiệu. Các mạng được mã hóa an toàn sẽ hiển thị một biểu tượng ở bên trái thanh cường độ tín hiệu. Nút radio của mạng mà bạn hiện được kết nối sẽ được đánh dấu. Để kết nối với một mạng không dây nào đó, bạn chỉ cần kích vào mạng mà bạn muốn.


Hình 2

Menu cũng cung cấp cho bạn ba shortcut khác: Connect to Other Wireless Network - Kết nối đến các mạng không dây khác để bạn có thể kết nối đến các mạng ẩn hoặc không được quảng bá, Create New Wireless Network - tạo mạng không dây mới để tạo các kết nối ngang hàng computer-to-computer hay ad-hoc, Manual Configuration – đưa bạn đến cửa sổ Network Settings, nơi có thể thiết lập địa chỉ IP tĩnh cho kết nối mạng của bạn và thiết lập Workgroup hay Domain và Computer (Host) Name.

Như được đề cập đến trong phần trước, bạn có thể thấy các thông tin chi tiết cho kết nối của mình bằng cách mở cửa sổ Connection Information. Để mở được cửa sổ này, kích phải vào biểu tượng mạng và kích Connection Information. Bạn sẽ thấy kết quả tương tự như những gì thể hiện trong hình 3, một sự tương đồng với cửa sổ Network Connection Status của Windows XP bằng cách kích đúp vào biểu tượng mạng.


Hình 3

Speed là tốc dữ liệu (mang tính lý thuyết) theo Mbps, chính là tốc độ dữ liệu bạn được kết nối với mạng. Nếu có các thiết bị không dây mới nhất, các sản phẩm 802.11n, giá trị này có thể trên 54 Mbps, trong khi đó với các thiết bị 802.11g, tốc độ kết nối mạng của bạn chỉ lên đến tối đa 54 Mbps. Nếu đang sử dụng sản phẩm 802.11b cũ, tốc độ dữ liệu này có thể còn thấp hơn nữa, khoảng trên dưới 11 Mbps.

Trường IP Address là địa chỉ máy tính của bạn, hoặc là địa chỉ cho adapter mạng mà bạn đang sử dụng. Tất cả các thiết bị và máy tính trong mạng của bạn đều có địa chỉ IP duy nhất của nó. Địa chỉ này giúp nhận dạng các máy tính trên mạng và có thể được sử dụng bởi người dùng để truy cập vào các tài nguyên máy tính chia sẻ.

Subnet Mask là phần định nghĩa subnet hoặc một phần của dải địa chỉ IP mà bạn đang sử dụng. Bạn chỉ sẽ chỉ phải tham chiếu giá trị này nếu thiết lập địa chỉ IP tĩnh cho các máy tính của mình. Giá trị Default Route là địa chỉ IP của router mà bạn có thể sử dụng để truy cập vào tiện ích cấu hình trên web của nó.

Thông tin cuối cùng mà bạn quan tâm trong cửa sổ Connection Information là Hardware Address. Trong hầu hết các tiện ích và tài liệu khác, bạn sẽ thấy giá trị này được xem như địa chỉ vật lý hay địa chỉ MAC (Media Access Control). Bạn có thể so sánh với số đăng ký xe máy hoặc ô tô, hay số serial của một sản phẩm. Mọi sản phẩm mạng đều có địa chỉ MAC của riêng nó và được sử dụng cho các mục đích nhận dạng. Chỉ khi thiết lập bộ lọc các địa chỉ MAC trên router của bạn thì bạn mới cần quan tâm đến giá trị này, cách thức này sẽ bảo vệ cho mạng không dây của bạn tốt hơn trước những kẻ xâm nhập trái phép nằm trong dải.

Cùng với khả năng có thể truy cập cửa sổ Network Settings bằng cách kích biểu tượng mạng và chọn Manual Configuration, bạn có thể kích System | Administration | Network. Khi cửa sổ xuất hiện (như trong hình 4), để thực hiện các thay đổi, kích nút Unlock, nhập vào mật khẩu tài khoản của bạn và kích nút Authenticate.


Hình 4

Trên tab Connections, bạn có thể kích đúp vào kiểu kết nối (cho ví dụ, để cấu hình các thiết lập của nó), các thiết lập địa chỉ IP của nó để cấu hình địa chỉ tĩnh. Trên tab General, bạn có thể thay đổi Host (or Computer) Name; mặc dù vậy bạn có thể cấu hình Domain Name (hoặc Workgroup) ở đâu đó như những gì được giới thiệu trong phần 1. Các tab DNSHosts chứa các thiết lập nâng cao mà có thể bạn chưa cần đến vào thời điểm này.

Để kết thúc một tua về các menu, các cửa sổ cũng như các thiết lập kết nối mạng của Ubuntu, chúng ta hãy xem xét cửa sổ Network, như thể hiện trong hình 5. Ở đây, bạn có thể duyệt đến các máy tính và các file trên mạng của mình. Có thể truy cập cửa sổ này bằng cách kích Places và chọn Network, hoặc bằng cách kích biểu tượng Network Servers khi bạn ở trong cửa sổ File Browser.


Hình 5

Để xem các file từ các máy tính Windows của bạn, đầu tiên hãy kích đúp vào biểu tượng Windows Network. Sau đó kích đúp vào Workgroup mà máy tính của bạn cư trú được gán cho. Kích đúp vào máy tính mà bạn muốn truy cập, được nhận dạng bởi Computer Names của chúng. Cuối cùng bạn có thể duyệt đến các thư mục chia sẻ của máy tính này.

Trong phần tiếp theo của loạt bài này, chúng tôi sẽ giới thiệu cho các bạn cách chia sẻ file và máy in trong Ubuntu.

Văn Linh (Theo Linuxplanet)

Thứ Hai, 9 tháng 8, 2010

Kết nối mạng Ubuntu 8.04 và Windows – Phần 2


Biểu tượng mạng

Ubuntu có một biểu tượng mạng trên thanh công cụ chính, như những gì bạn có thể thấy trong hình 5. Khi kết nối vào một mạng không dây, biểu tượng sẽ được dùng như một bộ chỉ thị cường độ tín hiệu. Bản thân biểu tượng cũng thể hiện cho bạn biết mức tín hiệu với 4 vạch và đưa chuột qua biểu tượng bạn sẽ thấy SSID (hoặc tên mạng) và cường độ tín hiệu dưới dạng phần trăm.

>> Kết nối mạng Ubuntu 8.04 và Windows – Phần 1

Kích phải vào biểu tượng mạng sẽ cho phép bạn vô hiệu hóa hoặc kích hoạt tất cả các mạng hay chỉ mạng không dây. Từ menu sổ xuống, bạn có thể truy cập một shortcut để vào cửa sổ thông tin kết nối (Connection Information), đây là cửa sổ hiển thị cho bạn các thông tin chi tiết về kết nối mạng, như tốc độ, địa chỉ IP và địa chỉ MAC. Thêm vào đó, menu này còn cung cấp một shortcut vào bộ quản lý mạng không dây (wireless network manager), đây là nơi bạn có thể chỉnh sửa các khóa mã hóa được sử dụng cho các mạng an toàn.


Hình 5

Kích chuột trái vào biểu tượng mạng sẽ xuất hiện một menu sổ xuống khác như những gì bạn thấy trong hình 6. Bạn sẽ thấy một danh sách các mạng không dây có sẵn trong vùng của mình, cùng với cường độ tín hiệu của chúng. Các mạng được bảo vệ an toàn bằng mã hóa sẽ có một biểu tượng phía bên trái vạch cường độ tín hiệu. Nút radio của mạng mà bạn hiện đang kết nối sẽ được đánh dấu. Để kết nối vào một mạng, bạn chỉ cần kích vào mạng mình muốn.


Hình 6

Menu cũng cung cấp cho bạn 3 shortcut: Connect to Other Wireless Network để bạn có thể kết nối đến các mạng ẩn hay các mạng không được phát quảng bá, Create New Wireless Network để tạo một mạng ad-hoc, hay mạng ngang hàng, Manual Configuration sẽ dẫn bạn đến cửa sổ Network Settings, nơi bạn có thể thiết lập một địa chỉ IP (tĩnh) để kết nối mạng và thiết lập Workgroup hoặc Domain và Computer (Host) Name.

Thông tin kết nối

Trong giới thiệu ở trên, bạn có thể thấy các chi tiết về kết nối mạng của mình bằng cách mở cửa sổ Connection Information. Kích chuột phải vào biểu tượng mạng và kích Connection Information. Bạn sẽ thấy các kết quả tương tự vớ những gì thể hiện trong hình 7, tương tự cửa sổ Network Connection Status của Windows XP mà bạn có thể truy cập bằng cách kích đúp vào biểu tượng mạng.


Hình 7

Tốc độ theo lý thuyết là Mbps, hoặc GBps khi bạn kết nối vào mạng. Nếu bạn có các thiết bị không dây mới nhất và tiên tiến nhất, các sản phẩm 802.11n, thì giá trị này sẽ trên 54 Mbps, còn các thiết bị 802.11g chỉ cho tốc độ dưới 54 Mbps. Tuy nhiên khi bạn sử dụng các sản phẩm 802.11b cũ thì tốc độ có thể chỉ đạt đến 11 Mbps.

Trường địa chỉ IP (IP Address) là địa chỉ của máy tính hoặc adapter mạng riêng mà bạn đang sử dụng. Tất cả các thiết bị và máy tính trên mạng của bạn đều có địa chỉ IP duy nhất của nó. Địa chỉ này sẽ giúp chúng phân biệt với các địa chỉ khác trong mạng và có thể được sử dụng để truy cập một cách thủ công vào tài nguyên chia sẻ.

Subnet Mask là một phần của những gì định nghĩa nên subnet hoặc phần trong dải địa chỉ IP mà bạn đang sử dụng. Bạn sẽ chỉ phải tham chiếu giá trị này nếu thiết lập địa chỉ IP tĩnh cho máy tính của mình. Giá trị tuyến mặc định (Default Route) là địa chỉ IP của Router mà bạn có thể sử dụng để truy cập vào tiện ích cấu hình trên web của nó.

Thông tin cuối cùng mà bạn nên quan tâm về cửa sổ Connection Information là Hardware Address. Trong hầu hết các tiện ích và tài liệu khác, bạn sẽ thấy giá trị này được đề cập đến như MAC (Media Access Control) hoặc địa chỉ vật lý. Bạn có thể so sánh nó với số serial của một sản phẩm. Mỗi một sản phẩm mạng đều có địa chỉ MAC của riêng nó và được sử dụng để phân biệt giữa các sản phẩm với nhau. Bạn chỉ cần quan tâm đến giá trị này khi thiết lập hệ thống lọc địa chỉ MAC trên Router của mình, nhằm bảo vệ tốt hơn mạng không dây với mục đích tránh những kẻ xâm nhập bên trong dải.

Cửa sổ Network và các thiết lập mạng

Cùng với khả năng truy cập vào cửa sổ Network Settings bằng cách kích biểu tượng mạng và chọn Manual Configuration, bạn có thể kích System | Administration | Network. Khi cửa sổ xuất hiện (xem trong hình 8), để tạo thay đổi, kích nút Unlock, nhập vào mật khẩu tài khoản của bạn và kích nút Authenticate.


Hình 8

Trên tab Connections, bạn có thể kích đúp một kiểu kết nối đê cấu hình địa chỉ tĩnh. Trên tab General, bạn có thể thay đổi Host (hoặc Computer) Name; mặc dù vậy bạn có thể cấu hình Domain Name (hoặc Workgroup) bằng cách khác (như đã giới thiệu ở trên). Các tab DNSHosts có chứa các thiết lập nâng cao mà bạn có thể không cần đến vào lúc này.

Để kết thúc một tua về các menu kết nối mạng của Ubuntu, các cửa sổ, thiết lập và quan sát cửa sổ Network, như thể hiện trong hình 9. Ở đây bạn có thể duyệt thông qua các máy tính và các file trên mạng của mình. Bạn có thể truy cập cửa sổ này bằng cách kích Places và chọn Network, hoặc bằng cách kích biểu tượng Network Servers khi nằm trong cửa sổ File Browser.


Hình 9

Để xem các file trong các máy tính Windows, đầu tiên bạn cần kích đúp vào biểu tượng Windows Network. Sau đó kích đúp vào Workgroup mà bạn muốn gán máy tính của mình vào. Kích đúp vào tên mà bạn muốn truy cập, được phân biệt bằng tên máy tính của chúng. Cuối cùng, bạn có thể duyệt qua các thư mục chia sẻ của các máy tính.

Chia sẻ file trong Ubuntu

Trong phần trên chúng ta đã cấu hình Ubuntu để chia sẻ với Windows và thiết lập các giá trị Computer Name và Workgroup. Tiếp theo đó là giới thiệu về một số chi tiết trong kết nối mạng của Ubuntu. Phần dưới đây chúng tôi sẽ chỉ ra cách chia sẻ các file trên máy tính Ubuntu như thế nào.

Khi thiết lập chia sẻ Windows trong Ubuntu, bạn có thể bắt đầu chia sẻ thư mục. Quá trình này khá giống như những gì bạn đã cảm nhận trong Windows XP. Để chia sẻ các file, bạn cần chia sẻ một thư mục. Tất cả các file và các thư mục con bên trong thư mục chia sẻ sẽ có sẵn cho các máy tính khác trên mạng. Bạn hoặc người khác trên mạng có thể thao tác với các file chia sẻ (cho ví dụ, chỉ đọc hoặc có thể chỉnh sửa) từ máy tính khác dựa trên các thiết lập mà bạn chọn khi chia sẻ thư mục.

Khi bạn đã chọn ra thư mục để chia sẻ, hãy thực hiện theo các bước sau trong Ubuntu 8.04:

  1. Kích chuột phải vào thư mục mà bạn muốn chia sẻ và kích Sharing Options.
    Bạn cũng có thể truy cập vào những chia sẻ ưu tiên của các thư mục từ cửa sổ Properties của chúng; kích phải vào thư mục, kích Properties, và chọn tab Share.
  2. Trong hộp thoại Folder Sharing xuất hiện, tích vào hộp kiểm Share this folder.
  3. Đánh tên chia sẻ vào trường Share Name.
    Tên này bạn có thể đặt tùy thích nhưng sau cho bạn và những người dùng khác dễ dàng phân biệt thư mục khi làm việc với các thư mục chia sẻ khác của máy tính Ubuntu trong cửa sổ Network hoặc My Network Places trên máy tính khác. Tên chia sẻ này có thể khác với tên thực của các thư mục.
  4. Nếu bạn muốn mọi người có thể chỉnh sửa, bổ sung hoặc xóa các file nằm trong thư mục nào đó, hãy chọn hộp kiểm Allow other people to write in this folder. Máy tính sẽ yêu cầu người dùng nhập vào username và password đã được tạo trong quá trình cài đặt SMB.
  5. Nếu bạn muốn mọi người có thể truy cập vào thư mục mà không cần đến username và password SMB, hãy chọn hộp kiểm Guest access.
  6. Kích nút Modify Share để áp dụng các thay đổi và đóng cửa sổ.

Sau khi thực hiện xong, bạn hoàn toàn có thể thấy thư mục này khi duyệt Network hoặc My Network Places trong Windows.

Tóm tắt các đặc quyền chia sẻ chung

Các đặc quyền chia sẻ được giới thiệu ở trên có thể khiến bạn hơi lộn xộn đôi chút, chính vì vậy mà chúng tôi muốn tóm tắt một số kịch bản chia sẻ khác nhau mà chúng tôi đã chỉ ra cách áp dụng thông qua hộp thoại Folder Sharing như thế nào:

  • Users have read-only access, no editing: Khi bạn chia sẻ một thư mục, như đã thảo luận ở trên, bạn có thể không đụng chạm gì đến các điều khoản bằng cách không đánh dấu vào hai hộp chọn. Nếu như vậy thì bất cứ ai trên mạng có mật khẩu SMB đều có thể truy cập vào thư mục nhưng không thể thay đổi bất cứ thứ gì trong đó. Chỉ có người dùng, người đã chia sẻ thư mục đó mới có quyền truy cập đầy đủ.
  • Users have read/write access: Chọn hộp kiểm thứ hai trên hộp thoại Folder Sharing, khi đó bạn sẽ cho phép người dùng có được đặc quyền chỉnh sửa file trong thư mục.
  • Guests receive read access: Hộp kiểm thứ ba trong hộp thoại Folder Sharing cho phép bạn cung cấp sự truy cập khách (không có quyền chỉnh sửa) cho người dùng không có mật khẩu SMB. Chọn cả hai tùy chọn sẽ cho phép mọi người, thậm chí cả người không có tài khoản có các đặc quyền thay đổi file trong thư mục.
  • Everyone (including guests) has read/write access: Điều này được thực hiện khi bạn đánh dấu cả hai hộp kiểm thứ hai và ba trong Folder Sharing. Tùy chọn này khong được khuyến khích sử dụng cho các mạng không dây trừ khi bạn có một mạng an toàn cao, cho ví dụ nếu đang sử dụng mã hóa WPA.

Thiết lập các điều khoản chia sẻ nâng cao

Bạn có thể chỉnh sửa các điều khoản nâng cao bằng cách kích phải vào thư mục mà bạn chia sẻ và chọn Properties, sau đó kích tab Permissions. Bạn sẽ thấy các tùy chọn giống như những gì bạn thấy trong hình 2. Từ đây bạn có thể cấu hình một kiểu truy cập riêng biệt cho chính chủ sở hữu, nhóm và những người còn lại. Chọn None or List Only Files sẽ không cung cấp bất cứ sự truy cập thư mục cho một nhóm nào, chọn Access Files sẽ cung cấp khả năng chỉ đọc, còn Create and Delete Files sẽ cung cấp sự truy cập đầy đủ.

Tìm hiểu về các thiết lập kịch bản cho Group và Others có thể mang lại cho bạn một số kịch bản đặc quyền chia sẻ rất hữu dụng:

  • No one has access, except for folder owner: Tùy chọn này là cách tốt nhất để chia sẻ các thư mục mà bạn không muốn những người khác can thiệp vào; chỉ bạn có thể xem và chỉnh sửa chúng. Tùy chọn này được thực hiện bằng cách chọn None for the Folder Access trong các hạng mục Others và Group.
  • General users have no access; accounts belonging to a certain group have read/write access: Kịch bản này là cách để chỉ chia sẻ các thư mục cho một số người dùng nào đó. Cho ví dụ, bạn có thể tạo một nhóm Parents hoặc Management để có thể chia sẻ các file chỉ giữa bạn và vợ (hay chồng) bạn hoặc bạn và người khác trong nhóm quản lý, trẻ nhà bạn hay các nhân viên khác không hề hay biết. Để thực hiện kịch bản này bạn phải chọn None for the Folder Access của Others và chọn Create and Delete Files for the Folder Access của Group. Sau đó bạn sẽ chọn Group mà bạn muốn áp dụng điều khoản này cho nó. Nếu bạn chưa thiết lập một Group, hãy tham khảo các phần trên trước khi thực hiện kịch bản này.
  • General users have read-only access; accounts belonging to a certain group have read/write access: Bạn có thể thực hiện kịch bản này bằng cách chọn Access Files for the Folder Access của Others và chọn Create and Delete Files for the Folder Access của Group. Cũng như tùy chọn trước liên quan đến Groups, trước tiên bạn cần tạo và gán các nhóm cho các tài khoản Ubuntu của mình bằng, sau đó bạn có thể chọn Group mình muốn áp dụng điều khoản này cho nó.  

Tạo và gán các nhóm cho tài khoản của bạn

Nếu bạn muốn sử dụng một kịch bản điều khoản chia sẻ có liên quan đến Group, như được thảo luận trong hai phần ở ngay trên, bạn phải tạo các Group trước. Sau đó có thể gán các tài khoản cho các nhóm này, tiếp đó hãy thiết lập các đặc quyền chia sẻ duy nhất cho một số các tài khoản được cọn. Việc tạo các Groups là một nhiệm vụ rất đơn giản; bạn chỉ cần thực hiện theo các bước dưới đây:

  1. Kích System | Administration | Users and Groups.
  2. Trong cửa sổ User Settings, kích nút Unlock, chọn một tài khoản Administrator, nhập vào mật khẩu tài khoản và kích nút Authenticate.
  3. Trong cửa sổ User Settings, kích nút Manage Groups.
  4. Kích nút Add Group (xem trong hình 3) và trong hộp thoại New Group, bạn hãy nhập vào tên nhóm và chọn các tài khoản muốn nằm trong nhóm đó, sau đó kích OK.

Lúc này bạn có thể sử dụng Group khi thiết lập các điều khoản cho thư mục chia sẻ của mình.

Văn Linh (Theo Linuxplanet)

Thứ Sáu, 6 tháng 8, 2010

Kết nối mạng Ubuntu 8.04 và Windows – Phần 1

Đã bao giờ bạn gặp phải tình trạng không thể chia sẻ các máy tính Ubuntu từ My Network Places hoặc Network trong Windows hay chưa? Khi đó chắc hẳn bạn sẽ biết được rằng đây không phải là một trò chơi “trốn tìm”mà bạn sẽ chiến thắng trừ khi bạn biết sử dụng các tính năng tồn tại trên máy tính.

Mặc dù Ubuntu có thể thấy các file và máy in được chia sẻ trên các máy tính Windows, nhưng Windows lại không thể nhìn thấy những thành phần được chia sẻ bên phía Ubuntu một cách mặc định. Tuy vậy bạn cũng không nên từ bỏ Ubuntu và mua một đăng ký XP hoặc Vista khác; mà thay vào đó bạn có thể dễ dàng bắt tay giữa Ubuntu 8.04 và Windows mà không tốn nhiều thời gian.

Về mặt nguyên lý, các máy tính muốn truyền thông với nhau thì chúng phải có các giao thức chia sẻ tài nguyên thích hợp được cài đặt. Bạn có thể hình dung đến hai người đang nói chuyện với nhau theo các ngôn ngữ khác nhau; khi đó không ai có thể truyền đạt được ý tưởng của mình cho tới khi họ nói cùng một ngôn ngữ mà cả hai họ đều hiểu. Nguyên lý này cũng được áp dụng cho việc truyền thông giữa hai máy tính trong một mạng.

Mặc định, Ubuntu không được cài đặt giao thức giúp nó có khả năng chia sẻ tài nguyên. Chính vì vậy, bước đầu tiên chúng ta cần thực hiện là phải cài đặt một giao thức để cho phép bạn chia sẻ file và máy in. Bạn có hai giao thức có thể sử dụng với Ubuntu: NFS (Network File System) được phát triển bởi Sun Microsystems cho Linux/Unix, và SMB (Server Message Block) được sử dụng chính trong Windows.

Windows sử dụng SMB một cách mặc định, vì vậy việc cài đặt giao thức SMB trên máy tính Ubuntu sẽ làm cho máy tính Ubuntu có thể truyền thông hai chiều với nó và Windows. Trong thế giới mã nguồn mở, gói Samba có thể cho phép máy tính Linux của bạn có được khả năng SMB. Thực hiện theo các bước được giới thiệu dưới đây để cài đặt gói Samba trong Ubuntu.

Cài đặt Samba Package cho Ubuntu

Kích System | Administration | Synaptic Package Manager.

Trong nhắc lệnh, nhập vào mật khẩu của bạn và kích OK.

Trong cửa sổ Synaptic Package Manager, kích nút Search, đánh samba vào trường Search, và kích nút Search.

Đợi một lất để tìm kiếm hoàn tất và các kết quả xuất hiện

Tìm và kích chuột phải vào mục samba, chọn Mark for Installation như những gì bạn thấy trong hình 1.

 
Hình 1

Nếu không tìm thấy samba, bạn có thể tham khảo các bước tiếp theo và sau đó quay trở lại đây.

Kích nút Apply trên Synaptic Package Manager toolbar, sau đó xem lại những thay đổi trên hộp thoại Summary và kích Apply.

Trên hộp thoại Changes Applied, kích Close.

Lúc này bạn có thể đóng Synaptic Package Manager.

Nếu không thấy gói samba, rất có thể bạn đã vô tình hiệu hóa phạm vi tìm kiếm trong kho chứa (Main repository) của phần mềm được hỗ trợ của Ubuntu. Nếu rơi vào tình huống này, bạn có thể thực hiện theo một số bước dưới đây để kích hoạt kho chứa (Main repository):

Kích Settings | Repositories từ cửa sổ Synaptic Package Manager.

Chọn hộp kiểm Canonical-Supported Open Source Software (Main) và kích nút Close.

Nếu được nhắc nhở bằng hộp thoại Repositories Changed, kích nút Close.

Trên Synaptic Package Manager toolbar, kích nút Reload và tiến hành các bước được giới thiệu ở trên.

Tạo một mật khẩu SMB trong Ubuntu

Mặc định, Samba sẽ yêu cầu bạn cấu hình một mật khẩu để sử dụng khi truy cập vào các thư mục chia sẻ từ các máy tính khác. (Ở phần cuối của bài này chúng tôi sẽ giới thiệu cho các bạn về cấu hình chia sẻ nâng cao, chẳng hạn như các chia sẻ khách).

Các bước tạo username cho Samba chỉ mất một dòng mã trong Terminal:

Kích Applications | Accessories | Terminal.

Đánh sudo smbpasswd -a username và nhấn phím Enter.

Thay thế từ username ở trên bằng tên người dùng hoặc tên đăng nhập của tài khoản Ubuntu, những gì bạn có thể thấy trong ví dụ thể hiện ở hình 2.


Hình 2

Nếu Terminal xuất hiện trở lại và thông báo sudo: unable to resolve host <your domain/workgroup name | , khi đó bạn cần thực hiện một số bước bên dưới trước khi tiếp tục.

Đánh mật khẩu tài khoản Ubuntu và nhấn Enter.

Đánh một mật khẩu cho tài khoản SMB và nhấn phím Enter.

Đánh lại mật khẩu và nhấn phím Enter.

Nếu lại nhận được lỗi unable to resolve host sau khi thực thi lệnh smbpasswd, rất có thể nguyên nhân là do bạn đã thay đổi các thiết lập và đã chỉ định một Domain Name trong tab General của Network Settings. Bạn có thể chuyển đổi về trạng thái cũ tên miền bằng cách soạn thảo một file host. Đây là cách khắc phục vấn đề đó:

Kích Applications | Accessories | Terminal.

Đánh sudo gedit /etc/hosts và nhấn phím Enter.

Đánh vào mật khẩu tài khoản của Ubuntu và nhấn phím Enter.

Trình soạn thảo văn bản sẽ xuất hiện với một file host đã mở sẵn.

Xóa tên miền và tên máy tính của bạn, xem thể hiện trong hình 3.


Hình 3

Kích nút Save trên toolbar của bộ soạn thảo, đóng cửa sổ và tiến hành các bước đã được giới thiệu trước.

Cho phép người dùng Ubuntu chia sẻ

Do các thư mục chia sẻ trên một mạng thường là các file có giá trị, do đó chúng cần phải được bảo vệ để tránh người không có thẩm quyền có thể truy cập. Các chuyên gia phát triển Ubuntu đã nhận ra điều đó và chỉ cho phép các tài khoản Administrator có thể chia sẻ các thư mục và file trên mạng một cách mặc định, về phía người dùng được phân loại thành Desktop User hoặc Unprivileged. Mặc dù vậy, nếu bạn có một tài khoản non-Administrator nhưng nếu muốn chia sẻ, hãy cấp cho tài khoản này các đặc quyền chia sẻ, đây là việc hoàn toàn dễ dàng trong cửa sổ Users and Groups:

Kích System | Administration | Users and Groups.

Trong cửa sổ User Settings, kích nút Unlock và chọn tài khoản Administrator, nhập vào mật khẩu tài khoản và kích vào nút Authenticate.

Trong cửa sổ User Settings, chọn người dùng mà bạn muốn cấp đặc quyền chia sẻ, sau đó kích nút Properties.

Chọn tab User Privileges và chọn hộp kiểm Share files with the local network.

Kích nút OK để sử dụng những thay đổi và đóng cửa sổ.

Để những thay đổi của bạn có hiệu lực, hãy khởi động lại máy tính.

Thay đổi Workgroup cho Ubuntu

Khi duyệt thông qua các máy tính trên mạng của bạn, chẳng hạn như từ My Network Places trong Windows XP hoặc cửa sổ Network của Vista hoặc Ubuntu, bạn sẽ thấy các máy tính được chia thành các nhóm. Các nhóm này có thể là Workgroup (được sử dụng cho các mạng nhỏ) hoặc Domain (được sử dụng cho các mạng lớn hơn) và tồn tại để trợ giúp việc kiểm soát những người dùng nào có thể truy cập vào mạng.

Nếu bạn đã làm việc với các mạng nhỏ, chắc hẳn bạn đã từng sử dụng một Workgroup (đúng hơn là một Domain) và mỗi một máy tính trong mạng đều được thiết lập cho cùng một Workgroup. Giá trị Workgroup mặc định sau khi cài đặt phần mềm Samba trên Ubuntu là WORKGROUP. Điều này có thể cũng tương tự như trong các máy tính Windows; mặc dù vậy bạn nên kiểm tra và thực hiện theo các bước sau đây nếu cần thiết thay đổi gì đó trên máy tính Ubuntu:

Kích System | Administration | Shared Folders.

Nếu bạn không thấy shortcut của Shared Folders, kích Applications | Accessories | Terminal, đánh shares-admin và nhấn Enter.

Trên cửa sổ Shared Folders, kích nút Unlock, nhập vào mật khẩu tài khoản của bạn và kích nút Authenticate.

Chọn tab General Properties.

Đánh giá trị mong muốn của bạn vào trường Domain/Workgroup.

Kích nút Close.

Để những thay đổi có hiệu lực, bạn hãy khởi động lại máy tính của mình.

Một cách khác mà bạn có thể thay đổi giá trị của Domain/Workgroup là soạn thảo file smb.conf, đây là cách thực hiện:

Kích Applications | Accessories | Terminal.

Đánh sudo gedit /etc/samba/smb.conf và nhấn phím Enter.

Đánh vào mật khẩu tài khoản Ubuntu và nhấn phím Enter.

Bộ soạn thảo văn bản sẽ hiển thị file smb được mở sẵn.

Thay đổi giá trị xuất hiện sau workgroup =, xem trong hình 4.


Hình 4

Kích nút Save trong toolbar của bộ soạn thảo và đóng cửa sổ.

Để những thay đổi của bạn có hiệu lực, hãy khởi động lại máy tính.

Thay đổi tên máy tính trong Ubuntu

Sau khi duyệt và chọn một Workgroup từ trình duyệt mạng của máy tính, bạn sẽ thấy các biểu tượng cho mỗi một máy tính trong mạng và trong Workgroup, đó là những máy tính được cấu hình đúng cho việc chia sẻ. Các biểu tượng này được gán nhãn bằng tên của máy tính. Bạn cũng có thể sử dụng tên máy tính khi truy cập một cách thủ công vào các máy tính với đường dẫn UNC; cho ví dụ, đánh //computername vào trình duyệt web.

Giá trị của tên máy tính cho máy tính Ubuntu là một tên người dùng của tài khoản và từ desktop. Mặc dù vậy, bạn có thể đổi thành một tên nào đó theo ý của bạn, hoặc phù hợp với hội nghị mà bạn sử dụng để bạn hoặc những người dùng khác phân biệt dễ hơn giữa csc máy tính trong mạng. Nếu muốn vậy, bạn có thể thực hiện theo các bước dưới đây để thay đổi tên máy tính trong Ubuntu:

Kích System | Administration | Network.

Trong cửa sổ Network Settings, kích nút Unlock, nhập vào mật khẩu của tài khoản và kích nút Authenticate.

Chọn tab General trên cửa sổ Network Settings.

Thay đổi giá trị cho trường Host Name.

Trên hộp thoại xuất hiện, kích Change Host Name.

Để các thay đổi có hiệu lực, hãy khởi động lại máy tính của bạn.

Văn Linh (Theo Linuxplanet)

Thứ Hai, 2 tháng 8, 2010

Chia sẻ Wi-Fi trên Ubuntu và Mac OS X

Không giống như Windows có thể dùng phần mềm chuyên dụng hoặc thiết lập chế độ chia sẻ Wi-Fi một cách dễ dàng, cách chia sẻ sóng không dây Wi-Fi trên Mac OS X và nhất là Linux khá “nhiêu khê”.

Với một vài bước cài đặt sau đây, bạn có thể biến những chiếc laptop hỗ trợ Wi-Fi vốn rất phổ biến hiện nay trở thành điểm phát sóng miễn phí để chia sẻ Internet với bạn bè, bất kể đang sử dụng Ubuntu hay Mac OS X.

Trên Ubuntu 9.10

Trước hết, với một số thao tác sau đây thực hiện cùng Ubuntu 9.10, bản phân phối Linux phổ biến hiện nay, bạn có thể nhanh chóng biến laptop cài Linux thành một hotspot “cực khỏe”.

Truy cập bảng thông báo góc phải phía trên desktop. Bạn sẽ thấy các biểu tượng quen thuộc như đồng hồ, thông số mạng. Khi tới biểu tượng mạng LAN, nhấp chuột phải và chọn “Edit Connections.

Cửa sổ mở ra, bạn chuyển tới thẻ “Wired”, sau đó chọn kết nối mạng LAN “Auto eth0” để chỉnh sửa nếu muốn. Tuy nhiên, việc cần làm lúc này là bạn nhấp vào nút “Add” để thiết lập mạng Wi-Fi ảo. Để cấu hình, bạn vào thẻ “IPv4 Settings”. Ở tùy biến “Method:”, có một menu sổ xuống, bạn chọn “Shared to other computers”.

Khởi động lại máy. Nếu mọi thông số cài đặt chính xác, bạn sẽ có thể giúp các laptop khác truy cập sóng Wi-Fi miễn phí từ laptop dùng cổng Ethernet. Nhìn chung cách này khá dễ dàng, nhưng bạn phải thực hiện trên phiên bản Ubuntu mới nhất 9.10.

Trên Mac OS X

Tuy ít người sử dụng, nhưng Mac OS X thực sự thân thiện. Để biến chiếc Macbook thành một router Wi-Fi ảo, bạn chỉ cần thực hiện một số bước sau đây:

Bạn vào System References (từ Apple | References) rồi nhấp vào Sharing để kích hoạt Internet Sharing

Ở trang tuỳ biến, bạn nhấp vào Internet Sharing trong danh sách Services. Ở menu sổ xuống, bạn chọn giao thức kết nối tới Internet. Chọn giao thức muốn chia sẻ là ErthernetAirport.

Tiếp đến, nhấp vào Airport Options. Bạn sẽ thấy một thông báo hiển thị yêu cầu nhập tên cho mạng mới. Bạn có thể đặt mật khẩu cho mạng chia sẻ này. Nhấp OK để hoàn tất. Mac OS X sẽ chuyển tín hiệu LAN thành sóng Wi-Fi.

Theo TTO (Makeuseof/Maketecheasier)

Thứ Bảy, 31 tháng 7, 2010

Hướng dẫn toàn diện cho kết nối mạng gia đình – Phần 4


Chuyển tiếp cổng, uPnP và DMZ

Các router và phần mềm hiện nay thường tinh vi hơn, bạn có thể không phải cấu hình cho việc chuyển tiếp cổng. Nguyên tắc chung là thực hiện kết nối với game trước, không cần chuyển tiếp cổng, sau đó bổ sung thêm các thành phần cần thiết nếu bạn không thể kết nối.

>> Hướng dẫn toàn diện cho kết nối mạng gia đình – Phần 1
>> Hướng dẫn toàn diện cho kết nối mạng gia đình – Phần 2
>> Hướng dẫn toàn diện cho kết nối mạng gia đình – Phần 3

Nếu router có tính năng UPnP (Universal Plug and Play), một số ứng dụng sẽ sử dụng nó để cấu hình chuyển tiếp cổng, trong khi game đang chạy, sau đó tắt nó khi phần mềm đóng. Mặc dù vậy một số người dùng vô hiệu hóa UpnP vì một số lý do bảo mật. Nếu thực hiện điều đó, bạn cần phải cấu hình đúng các cổng cho ứng dụng của mình.

Có thể tìm danh sách các cổng và các ứng dụng có liên quan trên Internet, nếu hướng dẫn cho game hay ứng dụng không cung cấp cho các bạn các thông tin đó.

Có một thứ cần tránh nếu có thể đó là tường lửa DMZ. DMZ (được lấy từ thuật ngữ quân đội "demilitarized zone" – vùng phi quân sự) cho phép bạn có thể cấu hình một máy tính nào đó được thiết lập bên ngoài tường lửa. Kết quả là, máy tính đó sẽ hoàn toàn phơi bày trên Internet. Điều này có thể hữu dụng cho việc chạy các máy chủ game với các game cũ khó thiết lập việc chuyển tiếp cổng, tuy nhiên nên tránh nếu có thể. Một hệ thống trong DMZ thường dễ bị tấn công từ Internet.

Những lưu ý về tường lửa

Các router phần cứng hiện đại thường đi kèm với chức năng tính năng tường lửa tinh vi bên trong. Nếu router có tính năng đó, bạn không cần sử dụng tường lửa mềm, chẳng hạn như tường lửa Windows, hoặc tường lửa được hợp nhất vào phần mềm bảo mật Internet. Trường hợp thí nghiệm của chúng tôi, chúng tôi tắt bỏ các tường lửa bằng phần mềm. Liệu đó có phải là giải pháp an toàn? Quả thực chúng tôi chưa từng gặp ai đó xâm nhập vào mạng của mình.

Hầu hết các router đều có khả năng ghi lưu lý đi kèm, kiểm tra các file bản ghi là dễ nhất để phát hiện thấy điều đó. Khi quan sát một bản ghi cho router, D-Link DIR-655, chúng tôi thấy dòng dưới đây:

Blocked incoming TCP connection request from IP address xxx.yyy.zzz.123 to [router IP address]

Chúng tôi đã thay đổi địa chỉ IP ở trên và đã chọn không lộ địa chỉ IP của mình vì một số lý do. Những gì có thể hiện diện lúc này là một cố gắng xâm nhập nguy hiểm, hoặc bot phần mềm bằng cách ping đến router để xem mạng có bị phơi bày hay không.

Không thể không có tường lửa, tuy nhiên chúng ta cần phải có sự thành công với các tường lửa phần cứng đi kèm router hiện đại. Mặc dù các thiết lập mặc định là khá tốt, nhưng vẫn còn đó nhiều tính năng bổ sung cho một số người. Nếu bạn lo lắng về việc có ai đó vụng trộm xâm nhập vào mạng của mình, hãy nghiên cứu kỹ tất cả các thiết lập trên tường lửa phần cứng của bạn.

Khắc phục sự cố

Chúng tôi có thể cung cấp một số mẹo khắc phục sự cố đơn giản ở đây nhưng sự kết hợp phần cứng và phần mềm có thể khá khác nhau. Để chuẩn bị, hãy liên lạc với ISP, nhà sản xuất router của bạn hoặc hỗ trợ kỹ thuật cho phần cứng máy khách thích hợp.

Đôi khi bạn cũng không thể kết nối đến router hoặc điểm truy cập để thực hiện cấu hình ban đầu. Hãy bảo đảm rằng bạn đã kết nối đến đúng cổng; một số router cũ có thể cho phép bạn thực hiện cài đặt ban đầu chỉ bằng cách kết nối đến một cổng nào đó. Ngoài ra các router cũ hơn và hầu hết các điểm truy cập có thể yêu cầu áp ethernet đấu chéo.

Bạn có thể cần thiết lập máy tính của mình với một địa chỉ IP nào đó, sau đó khởi động lại để kết nối với router.

Router không thấy ISP: Điều này thường xảy ra nếu router được thiết lập tự động nhận địa chỉ IP từ ISP, tuy nhiên bạn đã yêu cầu một hoặc nhiều địa chỉ IP tĩnh (hoặc nếu đã nhập vào địa chỉ IP tĩnh sai). Thêm vào đó, nếu router của bạn làm việc như một gateway thì bạn phải cấu hình router của mình khác đi.

Phần cứng máy khách không thể kết nối: Bảo đảm rằng DHCP được kích hoạt. Nếu bạn đang sử dụng kết nối Wi-Fi, cần bảo đảm các vấn đề bảo đảm rằng bảo mật và mã hóa đã được thiết lập đúng. Cho ví dụ, nhiều laptop có các công cụ do nhà sản xuất cung cấp có thể streamline quá trình cấu hình. Chúng tôi đã thấy một số công cụ này phát hiện sai kiểu bảo mật đang được sử dụng, vì vậy bạn phải vào các tiện ích kết nối mạng của chính Windows để thiết lập điều đó.

Sau khi kết nối và test thử

Hãy quan sát một mạng cụ thể: đây là mạng mà chúng tôi thử nghiệm trong bài. Mạng này tương đối phức tạp nhưng với nó chúng ta có thể chơi game trực tuyến, không chạy máy chủ web hoặc FTP site từ bên trong nhà.

Như những gì đã đề cập, chúng tôi có bó dây Cat 5e ở chân tường trong phòng chính, còn các dây khác được chạy đến các phòng khác trong nhà. Tất cả đều được bó chặt với một panel chạy dây trung tâm.

Bên ngoài lab, thiết lập phức tạp nhất trong nhà là phòng chung cả gia đình, nơi có nhiều thiết bị cần kết nối Internet:

  • Microsoft Xbox 360 (chạy dây)
  • Nintendo Wii (Wi-Fi)
  • Pansonic DMP-BD85k Blu-ray player (chạy dây, mặc dù nó cũng có tùy chọn Wi-Fi)
  • Denon TX-NR3007 A/V receiver (chạy dây)
  • HP Premium Fax All-in-One printer (chạy dây)
  • Dell Zino HD home theater PC (chạy dây)

Đó là 5 kết nối chạy dây và một kết nối Wi-Fi.

Mỗi phòng có bỏ một đầu dây Cat 5e, đầu dây kết nối đến switch gigabit ethernet tám cổng của Linksys. Tất cả các thiết bị chạy dây sẽ kết nối thông qua switch.

Trước khi bỏ một đầu dây trong phòng chung của cả gia đình, chúng tôi đang sử dụng cầu không dây D-Link DAP-1522 802.11. Cầu nối đã kết nối với router thông qua đường Wi-Fi, với 4 cổng gigabit ethernet. Lúc này chúng tôi có 5 thiết bị chạy dây, có một đầu vật lý và switch 8 cổng đã có thể sử dụng.

Kết nối Internet được thông qua dịch vụ Business ISP của Comcast, đây là dịch vụ kết nối thông qua một kết nối cáp đến SMC gateway. Tuy gateway cũng có một router đi kèm nhưng nó bị hạn chế ở tốc độ 10/100 fast ethernet, vì vậy router này bị vô hiệu hóa.

Một cáp chạy từ gateway đến D-Link DIR-655, thiết bị có 4 cổng gigabit. Một cáp khác chạy từ một trong số 4 cổng gigabit đến một trong số 16 cổng của switch Netgear, hai switch được bắc cầu qua một cáp ngắn.

Đây là sơ đồ của mạng.

Nhận xét toàn diện về bản thân mạng khá ổn định. Ngoài Nintendo Wii, chúng tôi có một iPhone và một iPad kết nối thông qua Wi-Fi, cũng như hai laptop nữa. Tuy nhiên chúng tôi chưa từng thấy bất cứ vấn đề gì về thông lượng mạng đối với bất cứ thiết bị nào trong mạng, thậm chí với cả những download cỡ lớn.

Một thành viên trong số chúng tôi có thể thực hiện thoại hội nghị khi người khác đang download một game dung lượng lớn thông qua dịch vụ game; không ai trong số chúng tôi thấy có vấn đề gì với kết nối.

Văn Linh (Theo PCworld)

Thứ Hai, 26 tháng 7, 2010

Hướng dẫn toàn diện cho kết nối mạng gia đình – Phần 3


Thiết lập một mạng mới

Giả sử bạn đã thiết lập một cơ sở hạ tầng mạng (chạy dây hoặc sử dụng HomePlug). Giờ là lúc chúng ta đi thiết lập mọi thứ. Chúng tôi giả sử rằng bạn cũng bắt đầu từ một “đống đổ nát”.

>> Hướng dẫn toàn diện cho kết nối mạng gia đình – Phần 1
>> Hướng dẫn toàn diện cho kết nối mạng gia đình – Phần 2

Các bước thực hiện khá đơn giản, chỉ cần nhớ rằng có một số nguyên tắc chính. Các model và các hãng cung cấp điểm truy cập và router có thể khác nhau về chi tiết cấu hình cụ thể. Tuy nhiên lưu ý rằng khi nói đến “router” trong phần này, hầu hết lời khuyên này cũng có thể mang ra áp dụng cho các điểm truy cập trong các mạng Wi-Fi.

Bên cạnh đó chúng tôi cũng cho rằng bạn chưa có nhiều kinh nghiệm với các router cũ, tuy nhiên bạn có thể bỏ qua nó và trực tiếp đi vào cấu hình các router mới. Một số router gần dây đã tự động hóa quá trình cài đặt, nhưng biết được cách thiết lập thủ công cho router vẫn là tốt nhất, đây là cách bạn có thể thiết lập thêm một số rule ngoại lệ cần áp dụng cho mạng của mình.

Cấu hình router để kết nối đến một PC

Thông thường, bạn sẽ kết nối router của mình hoặc điểm truy cập với máy tính thông qua cáp ethernet. Các router thường có nhiều cổng ethernet, vì vậy việc kết nối với một máy tính là rất đơn giản. Tuy nhiên một số điểm truy cập đôi khi có thể yêu cầu cáp đấu chéo, đây là loại cáp ethernet đặc biệt với hai giắc đấu ngược. Cáp đấu chéo này thường là các đoạn cáp rất ngắn nhưng cần thiết nên bạn cần có một cáp như vậy dự phòng trước khi tiến hành công việc cấu hình.

Một số router yêu cầu bạn cấu hình các máy tính ở một địa chỉ IP nào đó để thực hiện bước cài đặt. Một số sản phẩm được phát hành gần đây còn có cả một CD phần mềm để hướng dẫn bạn thực hiện bước cấu hình. Lưu ý rằng các hãng khác nhau có thể có địa chỉ IP mặc định khác nhau cho router. Cho ví dụ các router Linksys có địa chỉ IP mặc định là 192.168.1.1, D-Link là 192.168.0.1. Bạn cần tra cứu tài liệu về router hoặc điểm truy cập của mình để có được các thông tin cụ thể.

Thiết lập router và bảo mật Wi-Fi

Mỗi router đều có một tài khoản quản trị mặc định và có mật khẩu mặc định, tài khoản và mật khẩu mặc định này thường được liệt kê trong tài liệu đi kèm. Quả thực rất ngạc nhiên khi có nhiều người để nguyên mật khẩu quản trị mặc định, điều này có thể làm cho ai đó cũng có thể chiếm quyền điều khiển router của bạn. Chính vì vậy thứ đầu tiên mà bạn cần thực hiện là thay đổi mật khẩu quản trị.

Bước tiếp theo là thiết lập bảo mật không dây. Nguyên tắc cơ bản là cấu hình mức bảo mật cao nhất: WPA2, hình thức bảo mật sử dụng mã hóa AES. Tuy nhiên, có một số ứng dụng và phần cứng cũ có thể không làm việc với WPA2, vì vậy bạn cần chọn WPA với mã hóa TKIP để có được khả năng tương thích. Một số thiết bị cũ hơn có thể chỉ hỗ trợ cơ chế bảo mật WEP, tuy nhiên cơ chế này ngày nay đã cho thấy tương đối không an toàn. Chúng tôi khuyên các bạn nên nâng cấp các thiết bị mới trong trường hợp này.

Một bước quan trọng ở đây là nhập mật khẩu có tác dụng như một khóa mã hóa. Mặc dù bạn thường thích chọn các mật khẩu dễ nhớ, nhưng chắc chắn bạn sẽ không muốn mật khẩu của bạn dễ nhớ đến nỗi kẻ tấn công dễ dàng hack mật khẩu của mình. Do đó hãy chọn một mật khẩu dài, có đủ cả chữ cái lẫn chữ số. (Các khóa WEP bị hạn chế hơn – nhưng bạn vẫn không phải sử dụng WEP).

Kết nối router với ISP

Nếu có một router thế hệ mới, có thể nó sẽ có phần mềm tự động cấu hình các thiết lập ISP, tuy nhiên bạn có thể thực hiện điều đó một cách thủ công. Kết nối đến Internet có nghĩa cần phải nhập các thông tin khóa về ISP của bạn vào router.

  • Kết nối cable modem, DSL modem, hoặc một gateway mà ISP của bạn cung cấp với cổng có nhãn "WAN" hoặc "Internet" trên router.
  • Thiết lập địa chỉ IP của router như được chỉ thị bởi nhà cung cấp dịch vụ, nếu bạn sử dụng IP tĩnh. Ngược lại hãy thiết lập router để nó sẽ được gán địa chỉ IP động bởi nhà cung cấp dịch vụ cấp cho thông qua DHCP. Lưu ý rằng điều này khác với địa chỉ gateway mà bạn sẽ thiết lập trong phần cứng máy khách kết nối với router.

Các router sẽ cách ly mạng bên trong của bạn với Internet bằng cách hiện diện một địa chỉ IP. Tuy nhiên mạng gia đình của bạn sẽ thấy địa chỉ IP khác như router gateway, điển hình là 192.168.0.1 hoặc 192.168.1.1.

  • Nếu ISP cung cấp một modem hoạt động như thiết bị gateway, lúc này bạn cần có địa chỉ IP cho thiết bị đó. Gateway sẽ bổ sung thêm một số lớp khác, tuy nhiên vẫn chưa có địa chỉ IP khác. ISP của bạn cần cấu hình phần cứng đó trước.
  • Nếu sử dụng nhà cung cấp DNS, chẳng hạn như OpenDNS, bạn cần nhập vào các thông tin (Nếu không biết đó là gì thì bạn có thể bỏ qua bước này).

Kết nối các thiết bị chạy dây với router

Nếu muốn kết nối một vài máy tính hoặc phần cứng khác thông qua cách chạy dây ethernet, thì đây là lúc bạn đi kết nối chúng. Thêm vào, nếu bạn có ethernet switch, hãy cắm chúng đến một trong các cổng chuẩn của router (không phải cổng có nhãn "WAN").

Chúng tôi giả định rằng bạn đã thiết lập router sử dụng địa chỉ IP cho mạng bên trong của mình tự động, thông qua DHCP. Nếu như vậy, các phần cứng máy khách cần phải chọn một địa chỉ IP từ router.

Kết nối phần cứng Wi-Fi

Bước cuối cùng để cho phép mạng của bạn làm việc là cấu hình phần cứng Wi-Fi. Khi khởi chạy phần cứng và kết nối nó thông qua Wi-Fi, bạn cần nhập vào khóa mẫ hóa (mật khẩu Wi-Fi) đã thiết lập trong router.

Một số router thực thi một số phần mềm được gọi là "Wi-Fi protected setup" đây là phần mềm có thể tự động quá trình kết nối không dây đến router. Bạn vẫn có thể cần phải nhập vào mật khẩu, nhưng sẽ không cần phải chỉ định cho thiết bị kiểu bảo mật nào mà mình đang sử dụng hoặc các chi tiết kết nối khác. Tiếp đó, kiểm tra tài liệu về phần cứng của mỗi thiết bị.

Cấu hình phần mềm

Bạn có thể cần cấu hình router để phù hợp với những yêu cầu phần mềm riêng. Cho ví dụ, bạn có thể là một người dùng khá nhiều về thoại hội nghị hoặc VoIP (voice over IP). Hoặc có thể bạn là một người nghiện game. Trong bất kỳ trường hợp nào, bạn có thể cần cấu hình các tính năng chẳng hạn như chuyển tiếp cổng hoặc máy chủ ảo.

Các máy chủ ảo sẽ cho phép bạn cấu hình cổng nào để public; router sẽ hướng các yêu cầu gửi đên đến một hệ thống nào đó. Sự sắp đặt này sẽ rất hữu dụng nếu bạn đang chạy một máy chủ web hoặc một FTP site.

Cho game, VoIP và các phần mềm khác, bạn cần sử dụng việc chuyển tiếp cổng. Nếu không quen với các thiết lập router cua mình, hãy tìm hiểu các bài hướng dẫn về cách chuyển tiếp cổng.

Các cổng hoàn toàn khác biệt đối với các địa chỉ IP riêng (cho ví dụ, 192.168.0.100:xxxxx, trong đó xxxxx là số cổng). Mỗi địa chỉ IP có thể hỗ trợ 65.536 cổng. Cho ví dụ, cổng 80 là cổng mà các trình duyệt web sử dụng và các router sẽ nhận diện ra chúng một cách tự động.

Phụ thuộc vào ứng dụng, bạn có thể cần phải cấu hình cổng TCP (transmission control protocol) hoặc UDP (user datagram protocol) – hoặc cả hai.

Một số người chơi game và các ứng dụng khác có thể chỉ sử dụng một số cổng nào đó để kết nối với máy chủ game hoặc các hệ thống khác. Kết quả là, bạn có thể cần phải cấu hình router của mình cho một số cổng cụ thể. Cho ví dụ, hình ở đây thể hiện một cổng D-Link đang chuyển tiếp trang quản lý, được cấu hình cho dịch vụ Xbox Live (port 3074) và Slingbox (port 5001).

Văn Linh (Theo PCworld)

Thứ Ba, 20 tháng 7, 2010

Hướng dẫn toàn diện cho kết nối mạng gia đình – Phần 2

Bạn cần kiểu Wi-Fi nào?

Nếu chọn giải pháp Wi-Fi, nhất định bạn phải sử dụng chuẩn 802.11n. Giá thành của các router và các điểm truy cập chuẩn 802.11n hiện nay cũng không quá đắt đỏ, vì vậy hãy bỏ qua các thiết bị cũ với chuẩn 802.11g trừ khi mạng của bạn cần đến nó.

>> Hướng dẫn toàn diện cho kết nối mạng gia đình – Phần 1

Trước khi bắt đầu shopping để mua thiết bị Wi-Fi, cần bảo đảm biết được loại thiết bị nào mình đang tìm kiếm – bạn sẽ thấy cả các router không dây và các điểm truy cập không dây ở lĩnh vực này. Router sẽ nhận lưu lượng gửi đến từ Internet và định tuyến lưu lượng đến đúng hệ thống bên trong mạng. Chúng quản lý nhiệm vụ nhờ khả năng NAT (network address translation). Các router cũng hoạt động như tường lửa giữa mạng bên trong và mạng Internet bên ngoài, tuy nhiên đó là chức năng phụ của nó.

Còn các điểm truy cập chỉ đơn giản làm nhiệm vụ kết nối các PC được trang bị thành phần Wi-Fi, không liên quan đến chức năng định tuyến. Ban đầu các điểm truy cập cần được kết nối với một router. Ngày nay định nghĩa đó đã phai nhạt chút ít, hầu hết các điểm truy cập hướng gia đình đều có các router đi kèm nhưng thiếu switch hỗ trợ cho việc chạy dây ethernet.

Các router gia đình thường gồm có cả switch hỗ trợ cho việc chạy dây ethernet. Tuy nhiên lưu ý rằng có thể bạn vẫn thấy các router chỉ kết nối thông qua các liên kết chạy dây mà không có các điểm truy cập.

Với mục đích của chúng ta ở đây, tôi sẽ sử dụng thuật ngữ “router” để nói đến một router chạy dây có thêm điểm truy cập Wi-Fi. Một điểm truy cập, cho bài viết này, sẽ là một router Wi-Fi không có switch hỗ trợ cho việc chạy dây ethernet. Các router tuy không quá đắt đỏ hơn các điểm truy cập nhưng vẫn cần đến sự cân nhắc của bạn – chắc chắn bạn không bao giờ biết hết liệu mình có cần đến khả năng linh hoạt bổ sung ở một số điểm.

Chìa khóa cho việc có được hiệu suất 802.11n là chọn đúng router. Các router có thể có nhiều tính năng và hiệu suất khác nhau, tuy nhiên nếu bạn có một phòng khách nhỏ và chỉ có một hoặc hai hệ thống kết nối với router thì vấn đề của bạn ở đây rất đơn giản.

Small Net Builder cung cấp những đánh giá nhận xét về hiệu suất khá chi tiết, nếu bạn quan tâm đến vấn đề thông lượng hoặc phạm vi bao phủ. Các router giá thành thấp có thể chỉ có sự hỗ trợ fast ethernet và chỉ có một trạm Wi-Fi radio. Khi đi mua, đây là một số tính  năng chính mà bạn cần tìm:

  • Băng tần kép: Các router như vậy có thể hỗ trợ cả hai băng tần 2.4GHz và 5GHz hoặc 5.8GHz. Chỉ có một vài router hỗ trợ 5.8GHz; sẽ tăng được băng thông nhưng bạn sẽ phải hy sinh phạm vi, đặc biệt là qua các bức tường. Một số router mới có thể có cả cặp 5GHz radio.
  • Nhiều anten: Bạn nên có một router 802.11n với tối thiểu hai anten. Một số router gia đình có thể không thấy sự hiện hữu của anten, tuy nhiên nó đã có anten tích hợp bên trong vỏ. Điều này hoàn toàn OK với các gia đình cỡ trung bình.
  • Các anten có khả năng thay thế: Nếu bạn có nhiều thiết bị phạm vi rộng hơn, hãy xem xét đến các anten thay thế và anten ngoài. Các anten này thường gắn với một bộ kết nối nhỏ. Chúng có rất nhiều nguồn cấp và có nhiều kích thước cũng như cấu hình khác nhau.

Phụ thuộc vào nhu cầu, bạn có thể phải tìm kiếm các router có hỗ trợ QoS (quality of service) để streaming media tốt hơn, hỗ trợ chơi game (nếu là một game thủ) và truy cập khách (nếu bạn có nhiều bạn bè thường xuyên đến và kết nối).

Vấn đề chính cần lưu ý với các mạng Wi-Fi là băng thông sẽ bị chia cho nhiều kết nối khách. Hãy xem xét một router 802.11n với băng thông 300-mbps, hình dung việc kết nối 10 PC đến router đó thông qua Wi-Fi. Tất cả 10 hệ thống phải chia sẻ băng thông 300 mbps. Tuy nhiên, hầu hết các router hiện đại đều khá thông minh trong việc phân chia băng thông khi cần, một số router cho phép bạn thiết lập mức hạn chế băng thông cho một số liên kết nhất định.

Một tính năng khác một số router hỗ trợ là WISH (wireless intelligent stream handling), đây là tính năng cho phép bạn có thể dành ưu tiên một số kiểu lưu lượng nào đó cho một số máy khách hoặc một tập các máy khách nào đó. Bạn có thể kích hoạt WISH nếu streaming video từ một hệ thống (máy chủ gia đình) đến một hệ thống khác (một máy tính ở phòng khách hoặc HDTV qua mạng). Tương tự, WISH rất hữu dụng cho việc giữ ổn định các kết nối VoIP.

Mở rộng Wi-Fi

Chắc chắn sẽ có lúc bạn muốn mở rộng mạng Wi-Fi cho các thiết bị chỉ chạy dây, giống như bàn điều khiển game Xbox 360 hoặc các thiết bị Blu-ray player trang bị kết nối mạng BD 2.0.

Một cầu nối (bridge) không dây chính là thứ bạn cần lúc này. Bạn có thể thấy các cầu nối có một cổng ethernet hỗ trợ cho việc kết nối thiết bị chạy dây cũng như các cầu có một switch ethernet để thiết lập nhiều thiết bị.

Còn nhiều cách khác bạn còn có thể tăng phạm vi mạng của mình. Các điểm truy cập chuẩn thường có chế độ cầu nối hoặc chế độ mở rộng, tuy nhiên cũng có các bộ mở rộng dải chuyên dụng hoạt động như các bộ relay tín hiệu Wi-Fi.

Mạng Powerline (HomePlug)

Nếu bạn muốn có băng thông tin cậy với một số máy tính hay thiết bị nào đó nhưng không thể chạy cáp Cat 5e, lúc này hãy cân nhắc đến việc sử dụng một thiết lập mạng powerline (HomePlug). HomePlug là kỹ thuật sử dụng đường điện lưới hiện có trong nhà bạn để truyền tải các tín hiệu mạng. Chuẩn HomePlug đã được phát triển nhiều năm gần dây và sản phẩm hiện hành của nó gồm có các thiết lập QoS (chất lượng dịch vụ) và cung cấp thông lượng tối đa lên đến 200MBps.

Tuy vẫn kém băng thông 802.11n đôi chút nhưng các kết nối HomePlug thích hợp với các máy khách đơn lẻ. Bạn có thể cắm một switch ethernet vào kết nối HomePlug, tuy nhiên phải trả giá cho việc chia tách băng thông đó.

Vấn đề của HomePlug là tổng băng thông của bạn phó mặc cho việc chạy dây điện. Tốc độ thực sẽ thay đổi khá khác nhau – các adapter mới có thể cho băng thông lên đến 100MBps, lý tưởng cho môi trường gia đình với thiết kế hệ thống điện đời mới, tuy nhiên có thể bạn vẫn chỉ có được băng thông khoảng 10 đến 15MBps trong các tòa nhà cũ.

Các khối nhà mới xây thường được chạy hệ thống điện lưới tốt hơn, tuy nhiên cách bố trí chạy dây cũng là một hệ số. Nếu việc chạy dây không liên tục – ví dụ như chỉ có một tuyến để định tuyến tín hiệu từ tầng trệt đến các phòng ngủ trên tầng được thông qua panel cầu giao diện. Khi đó sẽ xảy ra hiện tượng tắc nghẽn cổ chai và đôi khi có thể gây ra hiện tượng khóa chặn hoàn toàn tín hiệu HomePlug.

Mạng hỗn hợp

Bạn có thể sử dụng một mạng hỗn hợp, tức là một mạng vừa được chạy dây, vừa không dây. Như những gì chúng tôi đề cập ở trên, phòng trệt ở đây có bó Cat 5e chạy dọc chân tường. Chúng tôi cũng đã chạy dây đến một vài phòng khác trong nhà, chẳng hạn như phòng khách và các phòng  ngủ. Mọi thứ được tuân theo một cấu trúc và được chạy đến panel trung tâm ở tầng trệt, dưới cầu thang lên xuống.

Kiểu thức mạng này làm việc khá tốt: Chúng tôi đã chạy dây mạng đến nơi cần có, truy cập Wi-Fi xuyên suốt cả nhà. Rõ ràng nhu cầu của bạn có thể đơn giản hơn nhiều –có thể bạn chỉ cần chạy dây đến một phòng nào đó, còn các phòng còn lại bạn để sử dụng Wi-Fi.

Ngoài ra cũng có một số người dùng lắp đặt kết nối cable modem của họ ở phòng khác, cùng với cả router 802.11n. Với cách thức lắp đặt này, các thiết bị giải trí mạng sẽ được kết nối chạy dây còn các laptop sẽ kết nối không dây qua hệ thống Wi-Fi.

Tùy thuộc vào nhu cầu của bạn, có thể chỉ cần một router với bốn cổng ethernet và có thêm tính năng điểm truy cập Wi-Fi đã là đủ. Tuy nhiên các yêu cầu của bạn có thể phức tạp hơn, chẳng hạn như bạn thích chạy dây đến nhiều phòng, cũng như lắp thêm một bộ lặp hoặc bộ mở rộng phạm vi tín hiệu.

Văn Linh (Theo PCworld)

Thứ Năm, 15 tháng 7, 2010

Hướng dẫn toàn diện cho kết nối mạng gia đình – Phần 1

Trong bài này chúng tôi sẽ giới thiệu cho các bạn cách chọn đúng phần cứng cho các máy tính, bàn điều khiển game, hay các thiết bị khác. Ngoài ra là cách giải quyết các vấn đề trong việc kết nối mạng dù mạng mà bạn sử dụng là mạng chạy dây hay Wi-Fi.

Kết nối mạng trong gia đình không bao giờ đơn thuần là việc kết nối thiết bị A với thiết bị B. Hướng dẫn này sẽ dẫn các bạn qua một loạt bước thiết lập một mạng như mạng gia đình. Chúng tôi sẽ tập trung vào việc kết nối các máy tính PC ở đây, tuy nhiên trong bài cũng sẽ đề cập đến các thiết bị điện tử tiêu dùng cùng phối hợp thực hiện một số nhu cầu sử dụng PC từ phòng khách, cũng như kết nối Internet.

Những lời khuyên dưới đây có thể sử dụng cho người đi thuê cũng như chủ sở hữu ngôi nhà, tuy nhiên nếu đi thuê, chắc chắn bạn sẽ có ít quyền chỉnh sửa môi trường vật lý của mình hơn. Chủ nhà có thể sẽ không thích bạn khoan hay đóng nhiều đinh lên tường để thực hiện một số công việc như treo cáp chẳng hạn.

Bạn cần gì từ mạng của mình?

Trước khi mở ví để mua một thiết bị nào đó, bạn cần chỉ ra những gì mình muốn thực hiện với mạng của mình.

  • Chỉ cần kết nối hai laptop và có thể một chiếc điện thoại di động có hỗ trợ Wi-Fi cho mục đích truy cập web? Trường hợp này có thể bạn chỉ cần một điểm truy cập 802.11n.
  • Có làm việc thường xuyên ở nhà và cần truy cập mạng công ty thông qua công nghệ VPN? Trường hợp này bạn cần có một router để quản lý luồng dữ liệu qua VPN.
  • Bạn có phải là một người chơi game thường xuyên? Có muốn kết nối nhiều game trực tuyến hỗ trợ multiplayer số đông hoặc sử dụng các dịch vụ giống như PlayStation Network hay Xbox Live thường xuyên? Khi đó bạn không những cần mua một router tốt mà nó còn phải hỗ trợ nhiều tính năng chính chẳng hạn như việc chuyển tiếp cổng.
  • Bạn có xem TV qua Internet, hay sử dụng dịch vụ như Hulu hoặc các website riêng trong mạng? Nếu muốn streaming video từ Internet đến nhiều vị trí trong nhà, chắc chắn bạn sẽ muốn có một cơ sở hạ tầng mạng ổn định – hầu như chắc chắn sẽ là một mạng chạy dây.

Xác định câu trả lời cho các câu hỏi như vậy sẽ đi một chặng đường dài hướng tới việc bảo đảm rằng bạn xây dựng một mạng phù hợp cho gia đình mà không cần tốn kém quá nhiều trong quá trình thực hiện.

Các tùy chọn cơ sở hạ tầng mạng

Hầu hết các chủ sở hữu nhà thường có ba lựa chọn cơ bản cho việc truyền dữ liệu xung quanh nơi ở của họ: chạy dây ethernet, Wi-Fi, và HomePlug (mạng powerline).

Chạy dây Ethernet

Chưa có công nghệ nào ngày nay đánh bại được Gigabit Ethernet trong việc truyền tải dữ liệu trong môi trường gia đình. (Tuy công nghệ ethernet 10-gigabit bắt đầu xuất hiện trong các môi trường doanh nghiệp nhưng nó vẫn quá đắt với đại đo số người dùng gia đình). Gigabit ethernet có thể chuyển thông lượng tối đa lên đến 125MB/s, tuy nhiên bạn sẽ hiếm khi đạt được tốc độ đỉnh đó; tốc độ này có thể bằng một số ổ cứng tầm trung, nhưng các overhead mạng sẽ làm cho Gigabit ethernet trở nên chậm hơn.

Chuẩn chính cho gigabit ngày nay là 1000Base-T, hay IEEE 802.3ab. 1000Base-T chạy trên cáp đồng xoắn. Nếu có kế hoạch sử dụng gigabit ethernet, bạn cần phải có cáp Cat 5e (Category 5e). (Cũng có thể sử dụng cáp Cat 6. mặc dù điều này là hơi quá mức cần thiết cho gigabit ethernet).

Cần cẩn thận khi mua Cat 5e, một số cáp rẻ tiền mang nhãn hiệu "Cat 5e" không tốt hoặc có thể không đạt 24-gauge chuẩn và thông lượng của bạn trên cáp giá thành thấp như vậy có thể sẽ bị giảm. Bảo đảm mua cáp từ nhà sản xuất tin cậy và cẩn thận để tránh những cáp rẻ tiền nhất.

Điểm yếu của gigabit ethernet lại nằm chính bên trong điểm mạnh của nó: Đó là việc yêu cầu chạy dây vật lý. Vì vậy bạn sẽ cần chạy cáp Cat 5e đến các phòng mà bạn muốn kết nối.

Chạy dây

Nếu cũng chạy một số loại dây xung quanh nhà (điện thoại, cáp quang, cáp đồng trục,…) khi đó bạn thể thực hiện một công đôi việc với việc chạy dây lúc này, bọc tất cả chúng vào một vỏ chung. Thuật ngữ “chạy dây” ở đây chứa đựng một loạt các sản phẩm, gồm có cả panel chạy dây, các hộp chứa mối nối và các thành phần khác, tuy nhiên chúng tôi sẽ giới thiệu chủ yếu về việc chạy dây ở đây.

Do các bó có cấu trúc cần chạy của bạn sẽ làm việc chạy cáp trong toàn bộ nhà trở nên dễ dàng hơn, tuy nhiên bạn sẽ vẫn phải tiến hành khoan một số lỗ trên tường.

Ở nhà, các bạn có thể chạy Cat 5e trên sàn, sau đó chia tách nó khỏi các bó dây chính để dẫn về các phòng nhỏ. Đây là phương pháp khá tốt trong các phòng riêng lẻ không được dự định cho nhiều người cùng truy cập, tuy nhiên nó là một giả pháp kém tối ưu hơn trong ở các vị trí có nhiều người hay lui tới, giống như kiểu phòng khách – khi đó bạn cần chạy nhiều đường dây phía sau tường ở đây.

Nếu không thể chạy cáp trong toàn bộ ngôi nhà của bạn, cách tốt nhất với bạn lúc này là sử dụng Wi-Fi.

Wi-Fi

Cần phải nói trước rằng: Nếu bạn có kế hoạch sử dụng Wi-Fi cho toàn bộ mạng gia đình của mình thì cần phải nghĩ lại. Chuẩn 802.11n nghe có vẻ khá thú vị - cung cấp thông lượng lên đến 300MB/s và không cần phải viện đến việc chạy dây loằng ngoằng – tuy nhiên nó lại không lý tưởng nếu bạn muốn thực hiện streaming mediacopy các file với dung lượng lớn qua lại mạng.

Cho ví dụ, trong thử nghiệm, chúng tôi có một máy chủ Windows Home Server và một vài tài khoản người dùng. Máy chủ được sử dụng làm kho lưu trữ các ứng dụng. Việc cài đặt các ứng dụng lớn trên mạng chạy dây gigabit ethernet chỉ tốn một chút thời gian so với việc cài đặt từ CD. Tuy nhiên việc cài đặt phần mềm qua liên kết không dây 802.11n sẽ tốn kém của bạn khá nhiều thời gian.

Nói cách khác, nếu bạn muốn kết nối một số PC nhỏ, Wi-Fi có thể là cách chọn phù hợp cho bạn trong trường hợp này. Wi-Fi chính là một phương pháp thuận tiện và dễ dàng cho việc kết nối một vài laptop, các máy điện thoại có khả năng hỗ trợ Wi-Fi, hay các thiết bị số khác chẳng hạn như Apple iPad hoặc netbook.

Nếu thích sự thuận tiện của Wi-Fi cho việc kết nối các laptop và điện thoại, bạn có thể xem xét giải pháp một mạng hỗn hợp bằng cách sử dụng kết hợp cả Wi-Fi và gigabit ethernet. Chúng tôi sẽ thảo luận về kịch bản này trong phần mạng hỗn hợp bên dưới.

Văn Linh (Theo PCworld)

Thứ Sáu, 9 tháng 7, 2010

Bảo mật khi làm việc với các Wi-Fi Hotspot

Không giống như mạng Wi-Fi thông thường, các hotspot công cộng không an toàn với mã hóa không dây. Chính vì vậy trong bài này chúng tôi sẽ chia sẻ một số mẹo giúp bảo vệ email, tài liệu và máy tính của bạn được an toàn khi sử dụng các Wi-Fi hotspot.

Chắc hẳn các bạn đã biết, có một số vấn đề bảo mật trong quá trình sử dụng các mạng Wi-Fi công cộng, chẳng hạn như các hotspot tại các quán café, nhà hàng, khách sạn và các địa điểm công cộng khác.

Wi-Fi rõ ràng không được phát triển để truy cập công cộng. Đúng hơn là các nhà cung cấp hotspot chẳng hạn như T-Mobile, không sử dụng mã hóa không dây (WPA/WPA2) trên các hotspot. Mã hóa Wi-Fi này tỏ ra không thực tế cho các hotspot khi mục đích ban đầu của nó chỉ là được sử dụng như các mạng riêng trong gia đình hoặc doanh nghiệp. Thêm vào đó là khía cạnh chia sẻ trên các mạng Wi-Fi công cộng; bạn chắc chắn sẽ không muốn chia sẻ các file với người lạ.

Trong bài này, chúng tôi sẽ giới thiệu cho các bạn cách bảo vệ máy tính và sự truyền thông trong quá trình sử dụng các Wi-Fi hotspot. Mặc dù kỹ thuật mạng không dây không được thiết kế cho mục đích sử dụng công cộng nhưng nó vẫn an toàn nếu nhà cung cấp hotspot và người dùng tuân thủ theo những biện pháp phòng ngừa dưới đây:

Thực hiện duyệt và email an toàn

Giống như khi đang lướt web tại nhà hoặc nơi làm việc, bạn nên tuân thủ theo những biện pháp bảo mật Internet cơ bản khi sử dụng các hotspot. Điều này là vì nhiều giao thức Internet và dịch vụ mà chúng ta sử dụng hàng ngày bản thân nó vốn đẫ không an toàn.

Sự đăng nhập và truyền thông cho các dịch vụ chẳng hạn như duyệt web HTTP, POP3/SMTP email, IMAP email, truy cập dòng lệnh Telnet, truyền tải file FTP không những không được mã hóa mà còn được gửi và nhận dưới dạng văn bản "trong sáng".

Tại nhà và nơi làm việc, sự truyền thông của các dịch vụ văn bản này có thể được mã hóa và được bảo vệ để tránh những kẻ nghe trộm Wi-Fi nội bộ bằng cách sử dụng mã hóa WPA hoặc WPA2.

Mặc dù vậy, hầu hết các hotspot đều không sử dụng mã hóa này. Do đó bạn nên tuân theo các hành động được giới thiệu trong các phần dưới đây.

Sử dụng HTTPS/SSL cho các sitte và đăng nhập nhạy cảm

Cần chắc chắn rằng các Website mà bạn đăng nhập có sử dụng mã hóa Secure Socket Layer (SSL). Địa chỉ URL bắt đầu bằng https thay vì http. Thêm vào đó, trình duyệt cần hiển thị một biểu tượng khóa, thanh bar địa chỉ màu xanh, hoặc thông báo khác (biện pháp bảo mật).

Bảo mật các kết nối POP3/SMTP/IMAP Email với SSL

Nếu bạn sử dụng máy khách email, chẳng hạn như Outlook hoặc Thunderbird với giao thức POP3, IMAP, hoặc SMTP, nên sử dụng nó với mã hóa SSL.

Dù gì thì bạn cũng vẫn phụ thuộc vào máy chủ email và dịch vụ của mình. Nếu được hỗ trợ kiểu mã hóa này, bạn có thể thiết lập trên máy khách email. Nếu máy chủ không hỗ trợ, hãy xem liệu bạn có thể truy cập mail của mình thông qua web (bằng cách sử dụng HTTPS/SSL), chí ít cũng là khi sử dụng các mạng công cộng.

Sử dụng SSH thay vì Telnet

Nếu phải kết nối từ xa đến một máy tính hoặc một máy chủ khi bạn nằm trong mạng công cộng, hãy sử dụng giao thức truy cập từ xa an toàn như SSH.

Sử dụng SFTP/SCP thay vì FTP

Mặc dù có thể dễ dàng hơn trong việc sử dụng FTP cho việc download và upload các file lên máy chủ, nhưng cái giá phải trả cho sự dễ dàng đó là việc không an toàn. Tương tự với các giao thức văn bản đơn thuần khác, kẻ nghe trộm Wi-Fi hoàn toàn có thể capture các dữ liệu đăng nhập cũng như dữ liệu được truyền tải của các kết nối FTP.

Thay vào đó, để an toàn, bạn nên sử dụng mã hóa SL với các kết nối FTP, đây là mã hóa phải được hỗ trợ bởi máy chủ và máy khách. Ngoài ra bạn cũng có thể tìm kiếm một giải pháp khác đó là sử dụng giao thức SCP.

Mã hóa sự truyền thông

Do hầu hết các hotspot không sử dụng mã hóa WPA hay WPA2 để bảo mật sự truyền thông giữa các máy tính và điểm truy cập không dây (hoặc router không dây), bạn nên sử dụng một thứ gì đó để cung cấp sự mã hóa này.

Nếu sử dụng giao thức văn bản trong sáng như cách được nói ở trên, kẻ nghe trộm Wi-Fi nội bộ không thể thấy sự truyền thông. Bạn có thể sử dụng kiểu mã hóa này bằng cách sử dụng công nghệ Virtual Private Network (VPN).

Các giải pháp VPN truyền thống được thiết kế để cung cấp khả năng truy cập từ xa an toàn đến các mạng trong công ty. Do các kết nối VPN được mã hóa từ máy khách của người dùng nên tất cả đường truyền về mạng hoặc máy chủ, bất cứ lưu lượng nào khi sử dụng trên hotspot sẽ được bảo vệ an toàn trước kẻ nghe trộm.

Nếu nhân viên của bạn không cung cấp truy cập VPN, bạn có thể thiết lập máy chủ của mình bằng cách sử dụng phiên bản Professional của Windows.

Cũng có các giải pháp VPN được thiết kế đặc biệt cho việc bảo mật hotspot. Chúng không có khả năng truy cập file từ xa, tuy nhiên chúng vẫn có thể tạo một đường hầm cho lưu lượng Internet thông qua một hệ thống đường truyền, như vậy lưu lượng hotspot của bạn có thể an toàn.

Một giải pháp miễn phí mà bạn có thể dùng thử ở đây là AnchorFree's Hotspot Shield.

Bảo vệ máy tính và các file chia sẻ

Các mạng không dây ban đầu được thiết kế chỉ với ý định sử dụng riêng, bên trong gia đình hoặc các doanh nghiệp, nơi người dùng ở đó là hoàn toàn tin cậy. Mặc dù khả năng chia sẻ file và máy in là một trong những lợi ích thấy rõ của Wi-Fi nhưng nó lại là một trong những mối hiểm họa trong các hotspot công cộng, nơi  người dùng là không tin cậy. Một số hotspot được thiết lập bằng cách sử dụng hotspot gateway có khóa tính năng chia sẻ, tuy nhiên nhiều hotspot được thực thi bằng cách sử dụng các thiết bị Wi-Fi thông thường. Bạn có thể bảo đảm cho máy tính và tài liệu của mình được an toàn bằng cách tuân thủ theo những biện pháp đề phòng sau:

Phân loại Hotspot nào là Public trong Vista hoặc Windows 7

Khi kết nối lần đầu với các mạng không dây trong Windows Vista và Windows 7, bạn sẽ thấy nhắc nhở phân loại kiểu mạng đó là Public hay Private (Work hay Home). Sau đó Windows sẽ chọn các thiết lập mạng và tường lửa thích hợp, chẳng hạn như vô hiệu hóa tính năng chia sẻ file, chia sẻ máy in khi kết nối đến một mạng công cộng.

Nếu bạn cần thay đổi phân loại mạng, hoặc kiểu mạng sau cấu hình ban đầu trong kết nối đầu tiên, hãy truy cập vào Network and Sharing Center.

Vô hiệu hóa tính năng chia sẻ file và máy in trong Windows XP

Nếu vẫn đang sử dụng Windows XP, bạn sẽ phải tự mình vô hiệu hóa tính năng chia sẻ này. Để thực hiện điều đó, hãy truy cập vào cửa sổ Network Connections bằng cách kích phải vào biểu tượng trạng thái mạng trong khay hệ thống hoặc Start > Connect To > Show all connections.

Sau đó kích đúp vào kết nối mà bạn đang sử dụng, hủy chọn tùy chọn File and Printer Sharing for Microsoft Networks và kích OK. Khi quay trở lại nhà hay tới văn phòng, bạn có thể kích hoạt trở lại tùy chọn chia sẻ để làm việc bình thường.

Kích hoạt Windows Firewall

Việc kết nối đến các hotspot cũng đồng nghĩa để mở máy tính bạn trước những cố gắng xâm nhập nói chung từ hotspot nội bộ hoặc các hacker Internet.

Vì vậy bạn nên bảo đảm đã kích hoạt Windows Firewall hoặc một chương trình tường lửa nào đó của các hãng khác khi truy cập vào mạng công cộng.

Những thứ cần nhớ

Có nhiều biệp pháp có thể bảo vệ dữ liệu và sự riêng tư khi truy cập các Wi-Fi hotspot. Cần nhớ rằng, hãy cố gắng bảo vệ một cách độc lập các dịch vụ của bạn.

Thêm vào đó cũng nên xem xét đến việc sử dụng dịch vụ VPN để mã hóa sự truyền thông Internet nhằm tránh kẻ nghe trộm và bảo đảm rằng không chia sẻ với người dùng trên các hotspot khác.

Văn Linh (Theo Informit)

Thứ Bảy, 3 tháng 7, 2010

Import và Export các thiết lập mạng Windows

Bạn có cần backup hay phân phối các thiết lập mạng? Trong bài này chúng tôi sẽ giới thiệu cho các bạn cách làm việc với profile không dây của bạn, cấu hình TCP/IP và các thiết lập nhận thực 802.1X.

Hướng dẫn này sẽ giới thiệu cho các bạn cách backup và truyền tải các thiết lập mạng. Chúng tôi sẽ nhắm đến các thiết lập mạng chính sau:

  • Profile không dây. Các thiết lập mã hóa và nhận thực
  • Cấu hình TCP/IP. Các địa chỉ IP tĩnh và thông tin chi tiết về DNS
  • Profile chạy dây. Các thiết lập nhận thực 802.1X

Phương pháp chính là chúng tôi sẽ sử dụng là công cụ dòng lệnh network shell (Netsh), đây là công cụ có thể làm việc tại nhắc lệnh. Mặc dù Netsh đã được tích hợp vào Windows từ phiên bản Windows 2000, nhưng những hỗ trợ cho khả năng làm việc với profile của mạng chạy dây lẫn không dây không được bổ sung thêm cho đến tận phiên bản Windows Vista.

Chúng ta cũng sẽ làm việc với Windows Connect Now (WCN), tiện ích hiện có trong Windows XP SP2 và các phiên bản sau này. Microsoft đã phát triển tính năng này để tạo sự dễ dàng trong thiết lập và cấu hình các mạng nhỏ.

Import và Export các thiết lập Wi-Fi bằng Netsh (chỉ cho Windows Vista và Windows 7)

Trong Windows Vista và Windows 7, Microsoft đã bổ sung thêm một số lệnh không dây cho công cụ dòng lệnh Netsh. Tính năng này cho phép bạn có được khả năng export profile của các mạng không dây mà bạn đã lưu trong Windows; nó cũng cho phép bạn import profile vào các máy tính Windows Vista hoặc Windows 7 khác.

Để bắt đầu với Netsh, mở cửa sổ nhắc lệnh. Do cần biết tên profile nên bạn có thể xem lại danh sách các profile đã lưu của mình:

netsh wlan show profiles

Nếu muốn xem chi tiết về các profile của mình, hãy sử dụng lệnh sau:

netsh wlan show all

Khi đã sẵn sàng export profile, hãy sử dụng cú pháp sau:

netsh wlan export profile folder="PATH_TO_FOLDER" name=PROFILENAME

Lệnh này sẽ tạo một file XML (hình 1 thể hiện một ví dụ) trong thư mục mà bạn chỉ định và sử dụng tên giao diện và profile mà bạn nhập (cho ví dụ, Wireless Network Connection-mynetworkname.xml).

Hình 1: Ví dụ về một profile không dây được export dưới định dạng XML

Cần lưu ý rằng bạn không cần chỉ định bất cứ tham số nào; chỉ cần nhập vào lệnh sau:

netsh wlan export profile

Nếu không cung cấp tên thư mục, Windows sẽ tự động chọn thư mục chính của các thư mục cá nhân của người dùng. Nếu bạn không phân biệt profile, Windows sẽ export tất cả các profile.

Mẹo: Sau khi export một profile, bạn có thể thay đổi các thiết lập mạng. Kích phải vào file XML và chọn Open With > Notepad (hoặc bộ soạn thảo file ưa thích của bạn). Sau đó chỉnh sửa và lưu file. Cẩn thận không làm hỏng giản đồ trong file XML! Nếu bạn quan tâm đến việc chỉnh sửa profile, hãy kiểm tra các thông tin chi tiết về giản đồ từ website MSDN của Microsoft tại đây.

Sau khi export một profile, bạn có thể import nó vào một máy tính Vista hoặc Windows 7 khác:

netsh wlan add profile filename="PATH_AND_FILENAME.xml".

Bạn có thể chỉ định một giao diện để import profile; tùy chọn này khá hữu dụng nếu máy tính có nhiều adapter không dây. Bạn cũng có thể chỉ định rằng mình muốn sử dụng profile cho tất cả người dùng máy tính, hoặc chỉ cho người dùng hiện hành. Đây là một ví dụ về cách sử dụng cả hai tham số này:

netsh wlan add profile filename="PATH_AND_FILENAME.xml" Interface="Wireless Network Connection" user=current

Nếu bạn không chỉ định giao diện, Windows sẽ add nó cho tất cả các giao diện một cách mặc định. Thêm vào đó, nếu không chỉ định các tham số người dùng, Windows sẽ add profile cho tất cả người dùng.

Import và export các thiết lập nhận thực chạy dây với Netsh (chỉ Windows Vista và Windows 7)

Nếu đang thực hiện nhận thực 802.1X trên mạng chạy dây thì bạn có thể sẽ thấy hữu dụng trong việc export và import profile mạng chạy dây của mình trong Windows Vista và Windows 7. (Nếu bạn muốn backup hoặc truyền tải các thông tin chi tiết về IP hoặc DNS, hãy xem phần tiếp theo. Profile chạy dây chỉ gồm có các thiết lập nhận thực).

Đầu tiên, bạn có thể in danh sách các profile chạy dây và các thiết lập của chúng:

netsh lan show profiles

Sau đó, khi đã sẵn sàng export profile, hãy sử dụng cú pháp sau:

netsh lan export profile folder=PATH_TO_FOLDER interface="INTERFACE_NAME"

Lệnh này sẽ tạo một file ML (xem hình 2 làm ví dụ) trong thư mục mà bạn chỉ định, và sử dụng tên giao diện đã chỉ định; cho ví dụ, Local Area Connection.xml.

Hình 2: Ví dụ về một profile kết nối chạy dây đã được export dưới định dạng XML

Cần lưu ý rằng việc nhận dạng một giao diện là hoàn toàn mang tính tùy chọn. Nếu bạn không chỉ định giao diện, Windows sẽ export các profile cho mọi giao diện. Mặc dù vậy, bạn phải chỉ định một thư mục.

Có thể import một profile chạy dây vào một máy tính Windows Vista hoặc Windows 7 khác bằng lệnh sau:

netsh lan add profile filename="PATH_AND_FILENAME.xml" interface="INTERFACE_NAME"

Import và export cấu hình TCP/IP bằng Netsh

Nếu gán các địa chỉ IP tĩnh hoặc DNS cho các máy tính của mình, việc export và import cấu hình TCP/IP có thể khá hữu dụng. Bạn có thể lưu các thiết lập để sử dụng cho mục đích backup, hoặc sử dụng cấu hình như một template để cấu hình các máy tính khác được nhanh chóng. Cho ví dụ, bạn có thể cấu hình một máy tính với địa chỉ IP tĩnh và các chi tiết DNS, export nó, sau đó trước khi import vào các máy tính khác, hãy thay đổi địa chỉ IP để tránh xung đột địa chỉ.

Lưu ý: Cần nhớ rằng một số thiết lập, chẳng hạn như tên giao diện, có thể thay đổi theo các máy tính.

Để kết xuất hoặc export cấu hình TCP/IP, sử dụng lệnh sau:

netsh -c interface dump > PATH_AND_FILENAME.txt

Mẹo: Bạn có thể mở và chỉnh sửa file cấu hình trong bộ chỉnh sửa văn bản ưa thích (chẳng hạn như Notepad).
Sử dụng lệnh sau để import cấu hình TCP/IP:

netsh -f PATH_AND_FILENAME.txt

Truyền tải các thiết lập mạng không dây qua USB

Windows Connect Now (WCN) cung cấp khả năng copy profile mạng không dây vào USB để bạn có thể dễ dàng phân phối các thiết lập mạng (tên, các thiết lập mã hóa WEP hoặc WPA/WPA2-PSK,...) đến các máy tính và các thiết bị không dây khác chưa được kết nối.

Để export profile mạng không dây vào USB trong Windows XP SP2 hoặc SP3 và Windows Vista, bạn có thể sử dụng Wireless Network Setup wizard. Có thể khởi chạy wizard này bằng một vài cách khác nhau. Cho ví dụ:

  • Kích Start > Programs > Accessories > Communications > Wireless Network Setup.
  • Mở Control Panel, mở thư mục Network and Internet Connections, và sau đó mở Wireless Network Setup.

WPA/WPA2-Enterprise không hỗ trợ bởi Windows Connect Now, tuy nhiên bạn có thể sư dụng Netsh để backup hoặc truyền tải các profile mạng bằng chế độ WPA/WPA2 như đã được giới thiệu ở trên.

Để export các profile mạng không dây vào một USB trong Windows 7, hãy mở profile hoặc các thiết lập kết nối mạng không dây. Một cách đơn giản là kích vào biểu tượng mạng trong khay hệ thống, kích phải vào tên mạng và chọn Properties. Trên tab Connection, kích "Copy this network profile to a USB flash drive".

Để import profile vào một máy tính Windows XP, Vista hoặc Windows 7, hãy chèn vào USB. Khi hộp thoại AutoPlay xuất hiện, kích vào liên kết "Connect to a Wireless Network using Windows Connect Now" hoặc "Wireless Network Setup Wizard". Nếu menu AutoPlay không xuất hiện, bạn có thể khởi tạo hành động import bằng cách chạy SetupSNK.exe trên thư mục gốc của USB.

Giữ các thiết  lập của bạn được an toàn

Giờ đây bạn đã biết cách export và import tất cả các thiết lập mạng chính. Cần giữ các backup hoặc các copy về thiết lập mạng được an toàn vì rất có thể nó gồm có cả các khóa cho mạng!

Văn Linh (Theo Informit)